Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối Bài 10: Sinh vật Việt Nam
Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối tri thức Bài 10: Sinh vật Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 8.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 10: SINH VẬT VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Chứng minh được sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam.
- Chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
- Nhận thức khoa học địa lí: Chứng minh được sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam; Chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam.
- Tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr.141 – tr.144; Sử dụng bản đồ Hình 10.3 SGK tr.142 để xác định các thảm thực vật và các loài động vật ở nước ta.
- Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu về một vườnq quốc gia ở Việt Nam, viết báo cáo ngắn về vườn quốc gia này.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2b]: Chủ động tìm kiếm và chọn lọc thông tin, hình ảnh, video về các loài sinh vật quý hiếm, vườn quốc gia từ các nguồn dữ liệu số uy tín (sách đỏ trực tuyến, trang web của các Vườn quốc gia).
- [3.1.TC2a]: Tạo được các sản phẩm số (sơ đồ tư duy trên phần mềm, infographic, bài trình bày) để tuyên truyền bảo vệ đa dạng sinh học.
- [5.2.TC2b]: Lựa chọn và sử dụng được các ứng dụng bản đồ số (Google Earth/Maps) để tham quan ảo hoặc xác định vị trí các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ tra cứu thông tin nhanh về đặc điểm loài hoặc gợi ý cấu trúc báo cáo.
3. Phẩm chất
- Ý thức học tập nghiêm túc, ý thức bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Địa lí.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ phân bố sinh vật Việt Nam.
- Tranh ảnh, video về một số vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên các loài động vật, thực vật quý hiếm.
- Ứng dụng/Web: Google Earth, Google Lens (nhận diện sinh vật), Padlet/Google Drive/Classroom (nộp sản phẩm), Phần mềm tạo sơ đồ tư duy (MindMeister/Canva), Chatbot AI.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Địa lí.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”, HS đọc tên động vật ứng với mỗi hình.
c. Sản phẩm: HS nêu được tên động vật ứng với mỗi hình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” – Đoán tên các loài động vật trong hình.
- GV treo bảng phụ/trình chiếu lần lượt từng hình:
![]() | ![]() |
![]() | ![]() |
![]() | ![]() |
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát lần lượt các hình ảnh, đọc đúng tên các loài động vật được nhắc đến trong mỗi hình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 6 HS lần lượt đọc tên 6 con vật trong mỗi hình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
| Hình 1. Báo đốm. | Hình 2. Sư tử. | Hình 3. Con voi. |
| Hình 4. Tê giác. | Hình 5. Hà mã. | Hình 6. Con cáo. |
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Việt Nam là quốc gia có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới. Giới sinh vật Việt Nam đa dạng và phong phú với nhiều loài động vật, thực vật, các hệ sinh thái khác nhau. Để nắm rõ hơn về sự đa dạng sinh vật ở Việt Nam cũng như tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Sinh vật Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chứng minh được sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 10.1 – Hình 10.5, mục Em có biết, thông tin trong mục 1 SGK tr.141- 143 và trả lời câu hỏi: Hãy chứng minh sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân (5 phút), sau đó trao đổi cặp đổi (10 phút), khai thác Hình 10.1 – Hình 10.5, mục Em có biết, thông tin trong mục 1 SGK tr.141- 143 và trả lời câu hỏi: Hãy chứng minh sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam.
- GV cung cấp thêm cho HS thông tin về sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam; hình ảnh, video về một số loài động vật, thực vật; vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). - GV yêu cầu các nhóm sử dụng công cụ AI (như Copilot, ChatGPT) với câu lệnh: "Liệt kê 5 loài thực vật và 5 loài động vật đặc hữu của Việt Nam, kèm theo địa điểm phân bố". HS đối chiếu kết quả của AI với SGK để bổ sung thông tin phong phú hơn. - GV hướng dẫn HS truy cập trang web "Sách đỏ Việt Nam" hoặc các trang sinh vật học uy tín để tìm hình ảnh minh họa cho các loài vừa tìm được. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, video, khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS chứng minh sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Việt Nam là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của thế giới. Sự phong phú và đa dạng của sinh vật Việt Nam thể hiện ở sự đa dạng về thành phần loài, gen di truyền và kiểu hệ sinh thái. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam - Sự đa dạng về thành phần loài, gen di truyền: + Việt Nam là một trong 16 quốc gia sở hữu sự đa dạng sinh học cao nhất thế giới, gồm hơn 50 000 loài được xác định:
+ Số lượng cá thể trong mỗi loài tương đối phong phú, tạo nên sự đa dạng về nguồn gen di truyền. - Sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái: + Các hệ sinh thái tự nhiên trên cạn:
+ Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước:
+ Các hệ sinh thái nhân tạo:
| - [6.2.TC2a]: Sử dụng được công cụ AI để khám phá kiến thức. - [1.1.TC2b]: Tìm kiếm và lọc dữ liệu số. | ||||||||||||||
THÔNG TIN VỀ SỰ ĐA DẠNG CỦA SINH VẬT Ở VIỆT NAM Theo dữ liệu của Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế (TUCN), đã ghi nhận ở nước ta khoảng 20 000 loài thực vật trên cạn và dưới nước, 1 000 loài chim, 348 loài thú, 384 loài bò sát, 221 loài lưỡng cư và hơn 2 000 loài cá. Trong các loài được ghi nhận, nhiều loài có giá trị bảo tồn cao, khẳng định tầm quan trọng toàn cầu của đa dạng sinh học Việt Nam như: thu hải đường ba tai, đỉnh tùng, gõ đỏ,...; sao la, cheo cheo lưng bạc, mang lớn, mang Trường Sơn, thỏ vằn, voi châu Á, bò rừng, bò xám, hổ, báo, hươu sao, các loài linh trưởng, các loài rùa biến và rùa cạn,... Khu hệ động vật Việt Nam khá giàu về thành phần loài và có mức độ cao về tính đặc hữu so với các nước trong vùng Đông Dương. Trong số 21 loài khỉ có trong vùng này thì Việt Nam có 15 loài, trong đó có 7 loài là phân loài đặc hữu. Trong vùng này có 49 loài chim đặc hữu thì Việt Nam có 33 loài, trong đó có 10 loài đặc hữu của Việt Nam. Từ 1997 - 2014, dựa trên kết quả điều tra cơ bản các vùng lãnh thổ khác nhau ở Việt Nam, một số loài mới được phát hiện và mô tả, trong đó có nhiều chi, loài có giá trị khoa học. Trong 139 loài động, thực vật được tìm thấy có 90 loài thực vật, 23 loài bò sát, 16 loài lưỡng cư, 9 loài cá và 1 loài động vật có vú. Các nhà khoa học Việt Nam đã công bố 1 023 loài mới, cả về thực vật, động vật (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Đại học Quốc gia Hà Nội). Từ năm 2014 đến 2018, có 344 loài mới gồm 208 loài động vật, 136 loài thực vật, đã được mô tả và công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế và Tạp chí Sinh học của Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Báo cáo quốc gia lần thứ 6 đối với Công ước Đa dạng sinh học, 2019). Tuy nhiên, tính đến năm 2021, có khoảng 227 loài thực vật, 75 (21%) loài thú, 57 (6%) loài chim, 75 (19%) loài bò sát, 53 (24%) loài lưỡng cư và 136 (7%) loài cá được liệt kê là các loài bị đe dọa (nghĩa là thuộc mức cực kì nguy cấp, nguy cấp và sắp nguy cấp). HÌNH ẢNH, VIDEO VỀ MỘT SỐ LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT – VƯỜN QUỐC GIA – KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM
| ||||||||||||||||
Hoạt động 2: Tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai thác Hình 10.6, mục Em có biết, thông tin trong mục 2 SGK tr.143, 144 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Sinh vật Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Sinh vật Việt Nam.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.144.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 8 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | - Kết quả điểm số của HS. - Đán án (đính kèm ở dưới) | [5.2.TC2b]: Lựa chọn công cụ số để kiểm tra đánh giá nhanh. |
Câu 1. Sự đa dạng của sinh vật nước ta không thể hiện ở:
A. Đa dạng về hệ sinh thái.
B. Đa dạng về thành phần loài.
C. Khả năng sinh trưởng.
D. Đa dạng về nguồn gen.
Câu 2. Hệ sinh thái tự nhiên trên cạn phổ biến ở nước ta là:
A. Hệ sinh thái trảng cỏ cây bụi.
B. Rừng nhiệt đới gió mùa.
C. Rừng ôn đới núi cao.
D. Rừng cận nhiệt.
Câu 3. Đâu không phải là một trong các hệ sinh thái nước mặn?
A. Rừng ngập mặn.
B. Cỏ biển.
C. Rạn san hô.
D. Ao, đầm.
Câu 4. Theo em, sinh vật Việt Nam đa dạng chủ yếu là do:
A. Nước ta có nhiều đồi núi, mạng lưới sông dày đặc.
B. Nhập khẩu các loại thực vật, động vật từ nước ngoài.
C. Người dân có ý thức tốt trong việc bảo vệ sinh vật.
D. Nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật.
Câu 5. Theo em, giá trị khoa học của các khu vườn quốc gia là:
A. Là tài nguyên du lịch quý giá.
B. Là chỗ dựa vững chắc của đồng bào dân tộc.
C. Là nơi bảo tồn các nguồn gen sinh vật tự nhiên.
D. Là nơi cung cấp nhiều gỗ và các nguồn dược liệu quý.
Câu 6: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.133
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập:
DIỆN TÍCH RỪNG TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1943 – 2020
| Năm | 1943 | 1983 | 2020 |
| Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha) | 14,3 | 6,8 | 10,3 |
Hãy nhận xét sự biến động diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam giai đoạn 1943 – 2020.
- GV hướng dẫn HS nhận xét theo gợi ý sau:
+ So sánh sự biến động diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam giai đoạn 1943- 1983 và
1983 - 2020.
+ Nêu nguyên nhân của sự biến động diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam giai đoạn 1943 - 2020.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học về sinh vật Việt Nam.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.144.
c. Sản phẩm: Bài báo cáo về một vườn quốc gia ở Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu và viết bài báo cáo ngắn (15 – 20 dòng) về một vườn quốc gia ở Việt Nam.
- [5.2.TC2b] GV gợi ý HS sử dụng Google Earth để thực hiện chuyến "tham quan ảo" đến VQG đó (quan sát địa hình, thảm thực vật từ vệ tinh).
- [3.1.TC2a] GV gợi ý HS: Có thể sử dụng các công cụ tạo video (như CapCut, TikTok) để làm một video ngắn "Giới thiệu VQG Cúc Phương/Ba Vì..." thay vì bài viết truyền thống (nếu muốn).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Địa lí 8 kết nối bài 10: Sinh vật Việt Nam




















