Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối Chủ đề 2: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối tri thức Chủ đề 2: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ CHUNG 2: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam).
- Trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên; phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử.
- Sử dụng các công cụ học tập địa lí, lịch sử như bản đồ, biểu đồ, hình ảnh để hình thành kiến thức về vị trí, phạm vi vùng biển và hải đảo Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
- Nhận thức địa lí: xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam).
- Tìm hiểu địa lí: trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên; phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông; trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống: sử dụng các công cụ học tập địa lí, lịch sử như bản đồ, biểu đồ, hình ảnh để hình thành kiến thức về vị trí, phạm vi vùng biển và hải đảo Việt Nam.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2b]: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Tra cứu tài liệu, hình ảnh, video về 12 huyện đảo và các bằng chứng lịch sử khẳng định chủ quyền).
- [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng tương tác trực tuyến Padlet/Jamboard để làm việc nhóm).
- [3.1.TC2a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Thiết kế bài thuyết trình, bản tin hoặc infographic số).
- [5.2.TC2b]: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó (Sử dụng phần mềm trắc nghiệm trực tuyến để kiểm tra, đánh giá kiến thức).
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Sử dụng Chatbot AI để tóm tắt Luật Biển Việt Nam 2012, gợi ý kịch bản thuyết minh hướng dẫn viên du lịch).
- [6.3.TC2b]: Xem xét được các kết quả và đưa ra nhận xét về hiệu quả của hệ thống AI (Kiểm chứng các mốc lịch sử do AI cung cấp so với tư liệu SGK).
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ môi trường biển đảo và bảo vệ chủ quyền của Việt Nam trên vùng biển đảo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT, tập bản đồ Lịch sử và Địa lí 8 – Phần Địa lí.
- Máy tính, máy chiếu.
- Lược đồ phạm vi Biển Đông.
- Sơ đồ đường cơ sở tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam.
- Tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến bài học.
- Công cụ số: Tài khoản GenAI (ChatGPT/Gemini/Copilot) để hướng dẫn HS. Nền tảng tạo trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Azota). Bảng tương tác trực tuyến (Padlet).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, tập bản đồ Lịch sử và Địa lí 8 – Phần Địa lí.
- Thiết bị số: Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (đại diện nhóm hoặc cá nhân) có kết nối Internet để tham gia tương tác, tra cứu và sử dụng AI.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vị trí, phạm vi các vùng biển và hải đảo Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác hình 11.1, 11.2 bài 11 phần Địa lí (SGK tr.146, 147), thông tin mục 1 (SGK tr.164, 165), kết hợp kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: Xác định vị trí, phạm vi của các vùng biển và hải đảo Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí, phạm vi của các vùng biển và hải đảo Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác hình 11.1, 11.2 bài 11 phần Địa lí (SGK tr.146, 147), thông tin mục 1 (SGK tr.164, 165), kết hợp kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: Xác định vị trí, phạm vi của các vùng biển và hải đảo Việt Nam.
- Để hiểu rõ hơn các thuật ngữ pháp lý, GV hướng dẫn HS sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) trên điện thoại, nhập câu lệnh (prompt): "Hãy giải thích ngắn gọn, dễ hiểu cho học sinh lớp 8 sự khác nhau giữa 'Lãnh hải' và 'Vùng đặc quyền kinh tế' theo Luật Biển Việt Nam 2012". Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong mục và nhớ lại kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Vùng biển Việt Nam có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Hiện nay, một số đảo và quần đảo của nước ta được tổ chức thành các đơn vị hành chính cấp huyện. - GV mở rộng cho HS thông tin 12 huyện đảo của Việt Nam:
Các huyện, thành phố đảo ở Việt Nam, năm 2022 - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | 1. Vị trí, phạm vi các vùng biển và hải đảo Việt Nam - Bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam. - Vùng biển của Việt Nam mở rộng ra tới ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trên Biển Đông với diện tích khoảng 1 triệu km2 (gấp hơn ba lần diện tích phần đất liền). - Có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa ở giữa Biển Đông. | [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn. |
Hoạt động 2: Đặc điểm môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác thông tin trong mục 2, hình 2.1 SGK tr.165, 166 kết hợp với kiến thức đã học ở bài 12 phần Địa lí để trả lời câu hỏi:
+ Nêu các đặc điểm chính về môi trường biển và hải đảo nước ta.
+ Trình bày các tài nguyên vùng biển đảo Việt Nam.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 và câu trả lời của HS về đặc điểm môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển đảo
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác thông tin trong mục 3 SGK tr.166, 167 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Phân tích thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền vùng biển đảo Việt Nam.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Khai thác thông tin trong mục 3 SGK tr.166, 167 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Phân tích thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền vùng biển đảo Việt Nam. + Nhóm 1, 2: Trình bày những thuận lợi, khó khăn trong việc phát triển kinh tế ở vùng biển đảo nước ta. + Nhóm 3, 4: Phân tích những thuận lợi, khó khăn đối với bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- GV định hướng gợi ý cho HS: + Nhóm 1, 2: Phân tích thuận lợi đối với phát triển kinh tế theo từng hoạt động kinh tế biển (khai thác và nuôi trồng thủy sản, làm muối, khai thác dầu khí, giao thông vận tải biển, du lịch biển đảo). + Nhóm 3, 4: Phân tích thuận lợi từ phía luật pháp quốc tế về biển, sau đó là thuận lợi từ phía luật pháp, chính sách về biển của Việt Nam. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc làm việc theo nhóm, khai thác thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 2. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo Phiếu học tập số 2. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng. Cùng với Biển Đông, 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam hiện đang là tiêu điểm của những tranh chấp chủ quyền lãnh thổ hết sức phức tạp và nhạy cảm. Vì vậy, phát triển kinh tế biển gắn với quốc phòng – an ninh bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo cần được quan tâm, chú trọng. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | 3. Những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển đảo Kết quả Phiếu học tập số 2 đính kèm phía dưới Hoạt động 3. | ||||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
| |||||||||||
Hoạt động 4: Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác thông tin trong mục 4, hình 2.2 – 2.4, mục Em có biết, tư liệu 1, 2 SGK tr.167 – 170 và hoàn thành Phiếu học tập số 3: Trình bày quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 3 và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ củng cố được kiến thức về quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.170.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Trường THCS:…………………………………………. Lớp:……………………………………………………… Họ và tên:……………………………………………….. PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC CHỦ ĐỀ CHUNG 2: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Nước ta không tiếp giáp với vùng biển của A. Trung Quốc. B. Thái Lan. C. Cam-pu-chia. D. Lào. Câu 2: Vùng biển nước ta A. gồm phần lớn Biển Đông. B. là một phần Biển Đông. C. là các vịnh và quần đảo. D. là các vịnh và vùng biển ven bờ. Câu 3: Biên giới trên vùng biển nước ta là A. đường cơ sở. B. ranh giới ngoài của lãnh hải. C. ranh giới ngoài của nội thủy. D. đường bờ biển. Câu 4: Việt Nam và Trung Quốc đã thống nhất về đường phân định ………………… ở vịnh Bắc Bộ. A. lãnh hải và thềm lục địa. B. vùng đặc quyền kinh tế. C. lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. D. lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế. Câu 5: Đảo có diện tích lớn nhất của nước ta là đảo A. Lý Sơn. B. Cát Bà. C. Phú Quốc. D. Cái Bầu. Câu 6: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 10 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | D | B | B | C | C | A | A | C | A | B |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
([5.2.TC2b]: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó)
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.170
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, sắp xếp các thẻ thông tin phù hợp vào bảng: Hoàn thành bảng tổng kết về quá trình khai thác và xác lập quyền, chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử.
- Trong thời gian 3 phút, nhóm nào sắp xếp được nhiều thẻ đúng hơn thì thắng cuộc.


| Biểu hiện/Bằng chứng | Ý nghĩa | |
| Thời tiền sử | ||
| Từ khoảng TK VII TCN – TK X | ||
| Từ TK X – TK XV | ||
| Từ TK XVI – cuối TK XIX |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học về quá trình khai thác và xác lập quyền, chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử để hoàn thành bảng.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV kiểm tra kết quả hoạt động nhóm của HS và công bố nhóm chiến thắng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Biểu hiện/Bằng chứng | Ý nghĩa | |
| Thời tiền sử | 1 | 11 |
| Từ khoảng TK VII TCN – TK X | 2, 6 | 5 |
| Từ TK X – TK XV | 4, 7 | 3 |
| Từ TK XVI – cuối TK XIX | 9, 10 | 8 |
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

