Giáo án NLS Thể dục 4 Phần 1: Kiến thức chung
Giáo án NLS Giáo dục thể chất 4 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Phần 1: Kiến thức chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Thể dục 4 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
PHẦN 1: KIẾN THỨC CHUNG
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ tập luyện của môn GDTC.
- Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của GV để tập luyện và tự sửa sai động tác.
- Thực hiện được nội dung đội hình đội ngũ; các động tác bài tập thể dục có kết hợp với đạo cụ; các tư thế và kĩ năng vận động cơ bản; các động tác cơ bản của nội dung thể thao ưa thích; xử lí được một số tình huống trong tập luyện; vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
- Biết điều khiển tổ, nhóm tập luyện và giúp đỡ bạn trong tập luyện.
- Hoàn thành lượng vận động của bài tập.
- Thể hiện sự yêu thích và thường xuyên tập luyện thể dục thể thao.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động tập luyện.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục thể chất.
Năng lực riêng:
- Năng lực chăm sóc sức khoẻ: Biết và thực hiện đảm bảo an toàn trong giờ tập luyện của môn GDTC. Vệ sinh trong khởi động, tập luyện, hồi phục và nghỉ ngơi sau tập luyện.
- Năng lực vận động cơ bản: Nhận biết được các vận động cơ bản khi đi đều vòng các hướng, trò chơi rèn luyện đội hình, đội ngũ: Các động tác thể dục kết hợp các đạo cụ phù hợp lứa tuổi, trò chơi bổ trợ khéo léo; Các bài tập rèn luyện kĩ năng thăng bằng, bật, nhảy, trò chơi rèn luyện kĩ năng phối hợp vận động. Có ý thức thường xuyên vận động để phát triển các tố chất thể lực.
- Năng lực hoạt động thể dục thể thao: Nhận biết được vai trò của hoạt động thể dục thể thao đối với cơ thể. Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của một số nội dung thể thao phù hợp với điều kiện nhà trường, sở thích của bản thân. Tự giác, tích cực trong tập luyện thể dục thể thao.
Năng lực số:
- [1.1.CB2a]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS quan sát video AI do GV trình chiếu để khai thác dữ liệu hình ảnh trực quan về khởi động thể dục.
- [2.1.CB2a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thao tác chạm trên thiết bị máy tính bảng hoặc màn hình tương tác thông minh để chọn đáp án bài tập trắc nghiệm Quizizz.
- [2.4.CB2a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng công cụ bảng tương tác thông minh (hoặc ứng dụng Padlet) để cùng nhau cộng tác, ghép nối các hình ảnh vệ sinh sau tập luyện.
- [3.1.CB2b]: Phát triển nội dung số - HS sử dụng phần mềm đồ họa đơn giản (Canva/MS Paint) để tạo ra một bức ảnh cảnh báo sức khỏe gửi cho bạn trong phần Vận dụng.
- [5.3.CB2b]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS quan sát hình ảnh kỹ thuật số trên màn hình, nhận thức và khoanh vùng các lỗi mất vệ sinh, mất an toàn trong tập luyện.
- [6.2.CB2b]: Sử dụng trí tuệ nhân tạo - HS quan sát và làm quen với thao tác dùng giọng nói để ra lệnh cho Trợ lí ảo AI trên điện thoại tìm kiếm thông tin về y tế, thể thao.
Năng lực AI:
- [4.A1.1]: AI trong công việc hằng ngày - HS trình bày được ví dụ về việc AI có thể hỗ trợ con người trong lĩnh vực Y tế (chăm sóc sức khỏe thể thao, tư vấn bài tập khởi động).
- [4.A2.2]: AI trong xã hội - HS trình bày được AI có thể hỗ trợ các đối tượng yếu thế (người cao tuổi, người có sức khỏe yếu) theo dõi nhịp tim để điều chỉnh quá trình hồi phục sau vận động.
- [4.C2.1]: Một số ứng dụng AI quen thuộc - HS nêu được ứng dụng của AI trong học tập (tạo video hoạt hình làm mẫu thể dục) và trong đời sống gần gũi.
3. Phẩm chất
- Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Thể hiện sự yêu thích, hình thành thói quen thường xuyên tập luyện thể dục thể thao.
- Vui vẻ, hòa đồng với mọi người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Tranh ảnh trực quan về các bước: vệ sinh trong khởi động, tập luyện, hồi phục và sau tập luyện.
- Còi, đạo cụ tập luyện cơ bản (nếu có lồng ghép vận động nhẹ).
- Thiết bị số và học liệu số: Tivi/Màn hình tương tác thông minh, máy chiếu, bài giảng điện tử tương tác, video nhân vật hoạt hình tạo bằng AI hướng dẫn khởi động và đặt câu hỏi tương tác, Ứng dụng trợ lí ảo AI (Google Assistant/Siri), Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Kahoot), website kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS/AI |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được các khái niệm và nguyên tắc vệ sinh đảm bảo an toàn trong 4 giai đoạn: khởi động, tập luyện, hồi phục và sau tập luyện.. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vệ sinh trong khởi động - GV chiếu tranh minh hoạ HS đang khởi động.
- GV đặt câu hỏi: Khởi động là gì? Khởi động có tác dụng gì? - GV giải thích: Khởi động là thực hiện một số động tác giúp có thể chuyển từ trạng thái tĩnh sang trạng thái sẵn sàng hoạt động. Khởi động giúp cơ thể tạo sự hưng phấn, tham gia tập luyện tốt và hạn chế chấn thương. - GV sử dụng phương pháp cầm tay chỉ việc, gắn nội dung với hình ảnh trực quan sinh động để giải thích: 1. Cần thực hiện khởi động trước khi tập luyện
2. Cần khởi động kĩ các khớp, kéo giãn cơ,...
3. Không nên khởi động quá mức gây mệt mỏi. - GV dùng điện thoại bật Trợ lí ảo AI và hỏi lớn: "Tại sao các vận động viên y tế thể thao khuyên không nên khởi động quá mức?". Cho HS nghe máy trả lời để thấy AI hỗ trợ thông tin y tế. - GV gọi 2 – 3 HS nhắc lại các lưu ý khi khởi động. - GV chốt lại: Không khởi động kĩ sẽ dễ bị đau nhức, tăng nguy cơ chấn thương. |
- HS quan sát tranh ảnh trên màn hình tương tác. - HS suy nghĩ, trả lời theo ý hiểu. - HS tập trung lắng nghe, ghi nhớ khái niệm, tác dụng của khởi động.
- HS tập trung chú ý, quan sát hình ảnh và lắng nghe GV giảng giải để ghi nhớ một số lưu ý khi khởi động.
- Lắng nghe Trợ lí ảo trả lời. Rút ra bài học: AI có thể hỗ trợ con người trong công việc Y tế (chăm sóc sức khỏe thể thao). - HS xung phong trả lời.
- HS ghi nhớ.
|
[6.2.CB2b]: HS quan sát và làm quen với thao tác cơ bản dùng giọng nói để ra lệnh cho Trợ lí ảo AI trên điện thoại tìm kiếm kiến thức sức khỏe. [4.A1.1]: AI trong công việc hằng ngày (HS trình bày được ví dụ AI/Trợ lí ảo có khả năng hỗ trợ con người tra cứu thông tin chuyên môn trong lĩnh vực Y tế và Thể thao). |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vệ sinh trong tập luyện ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu vệ sinh trong hồi phục - GV chiếu tranh HS đang thả lỏng.
- GV đặt câu hỏi: Tại sao cuối giờ tập thầy cô hay cho các em vươn vai hít thở sâu? - GV giảng: Hồi phục là thực hiện động tác thả lỏng, thư giãn, thở sâu,... giúp cơ thể nhanh chóng trở về trạng thái bình thường, hạn chế chấn thương. - GV phân tích những lưu ý về vệ sinh trong hồi phục: + Cần thực hiện hồi phục sau khi tập luyện. + Nên sử dụng khăn khô để lau mồ hôi. Không nên tắm ngay khi kết thúc tập luyện, đặc biệt khi cơ thể vẫn còn mùi hôi. - GV nhắc nhở: “Người già, người có sức khỏe yếu rất cần chú ý hồi phục chậm. Hiện nay, có các thiết bị đeo tay thông minh (Smartwatch) dùng AI theo dõi nhịp tim để nhắc nhở họ khi nào cơ thể đã ổn định.” - GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Tác hại của việc không thả lỏng. - GV chốt: Thiếu hồi phục có thể gây suy nhược, cứng cơ. |
- HS quan sát màn hình thông minh.
- HS suy nghĩ, trả lời theo ý hiểu. - HS ghi nhớ khái niệm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ những lưu ý về vệ sinh trong hồi phục.
- HS lắng nghe và hiểu được vai trò của AI đối với người yếu thế trong xã hội.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS ghi nhận kiến thức. |
[4.A2.2]: AI trong xã hội (HS trình bày được các đối tượng yếu thế trong xã hội như người cao tuổi, người có bệnh nền có thể được AI/Đồng hồ thông minh hỗ trợ theo dõi nhịp tim để bảo vệ sức khỏe sau vận động). |
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu vệ sinh sau tập luyện ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học cho HS. b. Cách tiến hành - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/ Kahoot.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Khởi động là bước vô cùng quan trọng trước khi bắt đầu bài tập thể dục. Tuy nhiên, nếu em khởi động quá mức và dùng quá nhiều sức trong giai đoạn này thì sẽ dẫn đến hậu quả gì? A. Cơ thể sẽ trở nên linh hoạt hơn và đạt thành tích cao hơn rất nhiều. B. Cơ thể bị tiêu hao nhiều năng lượng, gây mệt mỏi và làm giảm hiệu quả của buổi tập luyện chính thức. C. Giúp các khớp xương không bao giờ bị chấn thương trong suốt quá trình học tập. D. Giúp cơ thể chuyển từ trạng thái động sang trạng thái tĩnh một cách an toàn. Câu 2: Trong giờ Thể dục, khi đang thực hiện bài tập chạy bền, em cảm thấy chóng mặt, hoa mắt và nhịp tim đập rất nhanh. Cách xử lí nào sau đây là đúng và an toàn nhất? A. Cố gắng chạy tiếp theo các bạn để không bị thầy cô chê cười. B. Tự ý bỏ ra khỏi sân trường đi mua nước đá uống cho mát. C. Dừng lại đi bộ nhẹ nhàng, sau đó báo cáo ngay với thầy/cô giáo để được nghỉ ngơi và theo dõi sức khỏe. D. Nằm gục ngay xuống sân tập để nghỉ ngơi cho đến khi hết mệt. Câu 3: Vào cuối buổi học Thể dục, thầy cô thường yêu cầu cả lớp thực hiện các động tác thả lỏng, vươn vai và hít thở sâu. Việc làm này mang lại lợi ích gì cho cơ thể? A. Giúp cơ bắp tiếp tục căng cứng để tăng cường sức mạnh và độ dẻo dai. B. Giúp nhịp tim đập nhanh hơn để đốt cháy lượng mỡ thừa trong cơ thể. C. Giúp cơ thể toát thêm nhiều mồ hôi để giải phóng năng lượng dư thừa. D. Giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục, chuyển từ trạng thái vận động về trạng thái bình thường và hạn chế đau nhức cơ. Câu 4: Sau một buổi tập luyện thể thao ra rất nhiều mồ hôi, việc làm nào dưới đây thể hiện đúng nguyên tắc vệ sinh cá nhân và bảo vệ sức khỏe sau tập luyện? A. Đi tắm bằng nước lạnh ngay lập tức để làm mát cơ thể nhanh chóng. B. Dùng khăn khô lau sạch mồ hôi, ngồi nghỉ ngơi ở nơi thoáng mát và bổ sung nước lọc từ từ. C. Mở tủ lạnh lấy nước đá uống thật nhanh cho đã khát. D. Ngồi ngay trước quạt gió số to nhất hoặc vào phòng có điều hòa nhiệt độ thấp. Câu 5: Để buổi tập luyện thể dục thể thao đạt hiệu quả cao và không gây hại cho sức khỏe, chúng ta NÊN lựa chọn môi trường tập luyện có đặc điểm như thế nào? A. Những nơi có nhiều xe cộ qua lại để rèn luyện sự tập trung cao độ. B. Những bãi đất trống bị ngập nước bẩn hoặc gần khu vực tập kết rác thải. C. Dưới trời nắng gắt lúc 12 giờ trưa để cơ thể đổ nhiều mồ hôi nhất có thể. D. Những nơi có không khí trong lành, bằng phẳng, thoáng mát và có nhiều cây xanh. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: D Câu 4: B Câu 5: D - HS chú ý quan sát.
|
[2.1.CB2a]: Lựa chọn công nghệ số đơn giản để tương tác (HS sử dụng thao tác chạm trên màn hình máy tính bảng hoặc bảng tương tác để chọn đáp án Quizizz, làm quen với hình thức kiểm tra trực tuyến). |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
* CỦNG CỐ VÀ ĐÁNH GIÁ ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||
* DẶN DÒ ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |


