Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối Bài 22: Ôn tập chương 5

Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối tri thức Bài 22: Ôn tập chương 5. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 22: ÔN TẬP CHƯƠNG 5

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ củng cố lại kiến thức về dẫn xuất halogen, alcohol, phenol

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực luyện tập các kiến thức đã học của chương
  • Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để thảo luận, diễn đạt về đặc điểm, tính chất các dẫn xuất halogen, alcohol và phenol. Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo; tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học và cuộc sống.

Năng lực hóa học:

  • Nhận thức hoá học: Nắm vững khái niệm, đặc điểm cấu tạo, danh pháp của dẫn xuất halogen, alcohol và phenol; Hiểu và giải thích được tính chất vật lí, tính chất hoá học; điều chế các hợp chất.
  • Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Tìm hiểu những ứng dụng thực tế có liên quan đến dẫn xuất halogen, alcohol và phenol. 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Từ những hiểu biết về các loại hợp chất, vận dụng kiến thức đã học, giải quyết được vấn đề trong thực tiễn.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 1.2.NC1.a: HS thực hiện phân tích kết quả dữ liệu số từ bài kiểm tra trực tuyến để tự đánh giá lỗ hổng kiến thức của bản thân và xác định mục tiêu ôn tập.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.2.NC1a: HS tối ưu hóa việc sử dụng công cụ AI bằng cách thiết kế câu lệnh (Prompt engineering) chi tiết để AI tổng hợp kiến thức dưới dạng cấu trúc so sánh, giúp rút ngắn thời gian hệ thống hóa bài học.

3. Phẩm chất

  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SBT, KHBD. 
  • Câu hỏi/bài tập
  • Máy chiếu, máy tính (nếu có)
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT.
  • Sơ đồ tư duy kiến thức chương

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh - đáp gọn” trên nền tảng số (Quizizz/Kahoot). GV chiếu mã QR để HS truy cập.

1.2.NC1.a: HS thực hiện phân tích kết quả dữ liệu số từ bài kiểm tra trực tuyến để tự đánh giá lỗ hổng kiến thức của bản thân và xác định mục tiêu ôn tập.

GV có 5 câu trắc nghiệm, nhiệm vụ của HS là suy nghĩ, trả lời thật nhanh và chính xác. HS nào trả lời đúng sẽ được tuyên dương, khen thưởng.

Câu 1: Hãy chọn câu phát biểu sai:

A. Phenol là chất rắn kết tinh dễ bị oxi hoá trong không khí thành màu hồng nhạt

B. Khác với benzen, phenol phản ứng với dung dịch Br2 ở nhiệt độ thường tạo kết tủa trắng.

C. Phenol có tính acid mạnh hơn ancol nhưng yếu hơn acid carbonic

D. Phenol có tính acid yếu nên làm quỳ tím hóa hồng

Câu 2: Để phân biệt phenol và benzyl alcohol ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau:

1. Na                    2. dung dịch NaOH                 3. nước Br2

A. 1                      B. 1, 2                            C. 2, 3                            D. 2

Câu 3: Chất nào là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

A. Cl – CH2 – COOH                                   B. C6H5 – CH2 – Cl

C. CH3 – CH2 – Mg – Br                              D. CH3 – CO – Cl

Câu 4: Khi làm thí nghiệm với phenol xong, trước khi tráng lại bằng nước, nên rửa ống nghiệm với dung dịch loãng nào sau đây?

A. Dung dịch HCl                                        B. Dung dịch NaOH       

C. Dung dịch NaCl                                                D. Dung dịch Na2CO3

Câu 5. Khi đun nóng hỗn hợp ethyl alcohol và isopropyl alcohol với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ether tối đa là:

A. 2                      B. 3                      C. 4                                D. 5

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi phần khởi động. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS đưa ra nhanh các đáp án.

Bước 4: Kết luận, nhận định

Đáp án

Câu12345
Đáp ánDCABB

-  GV đánh giá câu trả lời của HS, tuyên dương HS có câu trả lời đúng, nhanh nhất

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Qua trò chơi khởi động, chúng ta đã củng cố được một phần kiến thức về danh pháp và phân loại hợp chất hữu cơ của chương 5, để củng cố và luyện tập chương 5 chúng ta cùng nghiên cứu bài học này - Ôn tập chương 5

2. HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Sử dụng sơ đồ tư duy, HS hệ thống hoá được kiến thức của chương

b. Nội dung: HS trình bày sơ đồ tư duy đã chuẩn bị trước

c. Sản phẩm học tập: 

  • Sơ đồ tư duy kiến thức chương

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

Sơ đồ tư duy tham khảo

 …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Cho các hợp chất: hexane, bromoethane, ethanol, phenol. Trong số các hợp chất này, hợp chất tan tốt nhất trong nước là

A. hexane.            B. bromoethane.   C. ethanol.            D. phenol.

Câu 2: Phản ứng thuỷ phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm thuộc loại phản ứng gì?

R-X + OH → R-OH + X

A. Phản ứng thế.    B. Phản ứng cộng. C. Phản ứng tách.  D. Phản ứng oxi hóa.

Câu 3: Cho các phát biểu sau về phenol:

a) Phenol có nhiệt độ sôi cao hơn ethanol.

b) Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH.

c) Phenol phản ứng được với dung dịch Na2CO3.

d) Phản ứng thế vào vòng thơm của phenol dễ hơn thế vào vòng benzene.

Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A. 1.                     B. 2.                     C. 3.                     D. 4.

Câu 4: Theo quy tắc Zaitsev, sản phẩm chính của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chlorobutane?

A. But-2-ene          B. But-1-ene          C. But-1,3-điene    D. But-1-yne

Câu 5: Phản ứng chứng minh nguyên tử H trong nhóm -OH của phenol (C6H5OH) linh động hơn alcohol là

A. dd Br2.              B. dd kiềm.            C. Na kim loại.        D. O2.

Câu 6: Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Ethanol và phenol đều tác dụng được với Na và dung dịch NaOH.

B. Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch Br2.

C. Ethanol tác dụng được với Na, nhưng không phản ứng được với CuO, đun nóng.

D. Phenol tác dụng được với Na và dung dịch HBr.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Đáp án bài tập trắc nghiệm

1. C2. A3. D4. A5. B6. B

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời các câu hỏi bài tập

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời cho các bài tập

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Làm các bài tập sau

Bài 1. Xylitol là một hợp chất hữu cơ được sử dụng như một chất tạo ngọt tự nhiên, có vị ngọt như đường nhưng có hàm lượng calo thấp nên được đưa thêm vào các sản phẩm chăm sóc răng miệng như kẹo cao su, kẹo bạc hà, thực phẩm ăn kiêng cho người bị bệnh tiểu đường. Xylitol có công thức cấu tạo như sau:

kenhhoctap

a) Xylitol thuộc loại hợp chất alcohol đơn chức hay đa chức?

b) Dự đoán xylitol có tan tốt trong nước không? Giải thích.

Bài 2. Hợp chất X hiện nay được sử dụng thế CFC do X không gây hại đến tầng ozone. Biết thành phần của X chứa 23,08% C, 3,84% H và 73,08% F về khối lượng và có phân tử khối là 52. Hãy xác định công thức cấu tạo của X.

Bài 3. Geraniol là một alcohol không no có trong tinh dầu hoa hồng, tinh dầu sả và nhiều loại tinh dầu thảo mộc khác.

kenhhoctap

Công thức cấu tạo của geraniol

a) Geraniol thuộc loại alcohol bậc mấy?

b) Geraniol được hoà tan vào ethanol cùng một số hương liệu khác để làm nước hoa. Hãy giải thích tại sao geraniol tan tốt trong ethanol.

Bài 4. Thực hiện phản ứng tách nước các alcohol có cùng công thức phân tử C5H11OH thu được sản phẩm chính là 2-methylbut-2-ene. Hãy xác định công thức cấu tạo của các alcohol này.

Bài 5. Trong điều kiện có ánh sáng, chloroform dễ dàng phản ứng với oxygen trong không khí, sinh ra chất khí cực độc - phosgene (COCl2). Phosgene cũng dễ dàng phản

ứng với ethanol. Phương trình hoá học của các phản ứng như sau:

2 CHCl3 + O2 → 2COCl2 + 2HCl (hv)

COCl2 + 2C2H5OH → CO(OC2H5)2 + 2HCl

(ethyl carbonate)

Chloroform là loại dung môi được dùng phố biến trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp sản xuất thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu,…

Trước khi được bảo quản hoặc vận chuyển đến nơi sử dụng, người ta thường cho một lượng ethanol vào các lọ chứa chloroform. Giải thích cách tiến hành trên.

Bài 6. Một số loại quả chín hoặc nước ép của chúng như nho, táo, ... được sử dụng để lên men, tạo thành ethanol, dùng trong công nghiệp chế biến đồ uống có cồn. Nồng độ cồn trong dung dịch thu được bằng phương pháp này khoảng 12% - 15%, vì ở nồng độ cao hơn, các enzyme của nấm men bị vô hiệu hoá. Để thu được dung dịch ethanol có nồng độ cao hơn, sử dụng phương pháp chưng cất.

a) Viết phương trình điều chế ethanol bằng phương pháp lên men các loại nước ép  chứa đường glucose.

b) Phương pháp chưng cất để thu được ethanol có nồng độ cao hơn vận dụng đặc điểm vật lí nào của alcohol.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án. 

- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. 

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay