Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối Bài 15: Alkane
Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối tri thức Bài 15: Alkane. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15: ALKANE
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm về alkane, nguồn alkane trong tự nhiên, công thức chung của alkane.
- Trình bày được quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên cho một số alkane (C1-C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa không quá 5 nguyên tử C.
- Trình bày được và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí của một số alkane
- Trình bày được đặc điểm về liên kết hóa học trong phân tử alkane, hình dạng phân tử của methane, ethane; phản ứng thế, cracking, reforming, phản ứng oxi hóa hoàn toàn, phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.
- Thực hiện được thí nghiệm: hexane với dung dịch thuốc tím, với nước bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu sáng), đốt cháy hexane; quan sát mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của alkane.
- Trình bày được các ứng dụng của alkane trong thực tiễn và cách điều chế alkane trong công nghiệp.
- Trình bày được một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là các chất trong khí thải của các phương tiện giao thông; hiểu và thực hiện được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về alkane đơn giản, phổ biến trong đời sống.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt các vấn đề về alkane; Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực hóa học:
Nhận thức hoá học:
- Nêu được khái niệm về alkane, nguồn alkane trong tự nhiên, công thức chung của alkane;
- Gọi tên theo danh pháp thay thế một số alkane chứa không quá 5 nguyên tử carbon;
- Trình bày và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí của một số alkane;
- Nêu được đặc điểm về liên kết hoá học trong phân tử alkane, hình dạng phân tử của methane, ethane;
- Trình bày được tính chất hoá học của alkane: phản ứng thế, cracking, reforming, phản ứng oxi hoá (hoàn toàn, không hoàn toàn);
- Nêu được cách điều chế alkane trong công nghiệp;
- Trình bày được một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do các chất trong khí thải của các phương tiện giao thông.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hoá học:
- Thực hiện được thí nghiệm cho hexane với dung dịch thuốc tím, với nước bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu sáng), đốt cháy hexane.
- Quan sát, mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alkane.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được các ứng dụng của alkane trong thực tiễn; hiểu và thực hiện được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 2.4.NC1a: Đề xuất các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác
- 6.2.NC1B: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cần thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học
- Tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, trách nhiệm trong việc bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ, khẳng định chủ quyền của Tổ Quốc trên đất liền và trên biển.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Kế hoạch dạy học.
- Tranh ảnh, video thí nghiệm liên quan đến bài học (nếu cần).
- Phiếu học tập
- Dụng cụ hóa chất để thực hiện các thí nghiệm trong SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm, danh pháp
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm về alkane, công thức chung của alkane.
- Trình bày được quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên cho một số alkane (C1-C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa không quá 5 nguyên tử C.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS lắng nghe, nghiên cứu SGK, thảo luận hoàn thành phiếu học tập 01, thảo luận trả lời CH 1 - 3 SGK tr 84
c. Sản phẩm học tập:
- Khái niệm về alkane
- Công thức chung của alkane.
- Cách gọi tên theo danh pháp của alkane, tên cho một số alkane (C1-C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa không quá 5 nguyên tử Carbon.
- Câu trả lời cho PHT 01
- Câu trả lời cho CH 1 - 3 SGK tr 84
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm và công thức chung của alkane Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp hiểu biết của mình, thảo luận nhóm hoàn thành PHT 01
- GV hướng dẫn HS: Rút ra kết luận kiến thức trọng tâm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời PHT 01 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện HS báo cáo kết quả PHT - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về khái niệm và công thức chung của alkane GV cung cấp thêm cho HS cách lập công thức chung của alkane dựa vào định nghĩa dãy đồng đẳng CT của alkane là CH4[CH2]k hay C1+kH4+2k Đặt 1 + k = n thì 4 + 2k = 2n +2 ⇒ CT chung của alkane là CnH2n+2 (n ≥ 1). | I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP 1. Khái niệm và công thức chung của alkane Trả lời PHT 01 1. Thành phần nguyên tử chỉ có carbon và hydrogen. 2. Các chất trong dãy đồng đẳng của methane hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2 3. Công thức cấu tạo đầy đủ của CH4, C2H6, C3H8 lần lượt là
→ NX: Phân tử chỉ có liên kết đơn (liên kết σ). Đặc điểm là liên kết cộng hóa trị. 4. - Công thức hóa học của alkane là CnHm. - Nguyên tử carbon có hoá trị IV nên tổng số liên kết xung quanh n nguyên tử carbon là 4.n. - Nguyên tử carbon có thể liên kết với nhau tạo thành mạch nên nC sẽ có (n - l) liên kết C-C. ⇒ số nguyên tử H liên kết với các nguyền từ carbon sẽ là: 4n - 2.(n-l) = 2n + 2. - Công thức chung của alkane là CnH2n+2 (n ≥ 1). Kết luận: Alkane là các hydrocarbon no, mạch hở chỉ có liên kết đơn C - H và C - C trong phân tử. CT chung: CnH2n+2 (n ≥ 1). | 2.4.NC1a: Đề xuất các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác | |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu danh pháp của alkane Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận cặp đôi trả lời CH 1 - 3 SGK tr 84 1. Viết các công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế của alkane có công thức phân tử C5H12 và phân loại các đồng phân của nó. 2. Viết công thức cấu tạo của alkane có tên gọi 2-methylpropane. 3. Tên gọi của chất sau đây bị sai, em hãy giải thích và sửa lại cho đúng:
- GV yêu cầu các nhóm: Sử dụng nền tảng bảng trắng trực tuyến (ví dụ: Google Jamboard, Miro hoặc Padlet) để cùng nhau viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân của C5H12. Sau đó GV chiếu kết quả lên bảng để các nhóm nhận xét. - GV hướng dẫn HS: Rút ra kết luận kiến thức trọng tâm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi trả lời CH 1 - 3 SGK tr 84 - Tóm tắt cách gọi tên theo danh pháp của alkane - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện HS trả lời CH 1 - 3 SGK tr 84 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về danh pháp của alkane GV lưu ý cách gọi tên alkane: - Chọn mạch dài nhất, nhiều nhánh nhất là mạch chính. - Đánh số nguyên tử C mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí là nhỏ nhất. - Dùng chữ số (1, 2, 3, ...) và gạch nối (-) để chỉ vị trí nhánh, nhóm cuối cùng viết liền với tên mạch chính - Nếu có nhiều nhánh giống nhau thì dùng các từ di - (2), tri - (3), tetra - (4)…để chỉ số lượng nhóm giống nhau; tên nhánh viết theo thứ tự bảng chữ cái. - HS đọc thêm thông tin em có biết SGK tr84 | 2. Danh pháp Trả lời CH 1 - 3 SGK tr 84 1. CH3CH2CH2CH2CH3: pentane
2-methylbutane
2,2-dimethylpropane 2. CTCT của 2-methylpropane là (CH3)3CH 3. Sai ở phần xác định vị trí nhánh, hánh ở vị trí số 2. → Tên gọi đúng là: 2-methylbutane. Kết luận: - Tên theo danh pháp thay thế của các alkane không phân nhánh Phần nền (chỉ số lượng ngtu C) + ane - Tên theo danh pháp thay thế của gốc alkyl Phần nền (chỉ số lượng ngtu C) + yl - Tên theo danh pháp thay thế của các alkane phân nhánh Số chỉ vị trí mạch nhánh – tên nhánh + tên alkane mạch chính |
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm về liên kết hóa học trong phân tử alkane, hình dạng phân tử của methane, ethane;
- Trình bày được và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí của một số alkane
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, quan sát mô hình phân tử methane và ethane (Hình 15.1), bảng 15.2 và nghiên cứu SGK, trả lời CH4 SGK trang 85
c. Sản phẩm học tập:
- Đặc điểm cấu tạo của alkane.
- Tính chất vật lí của alkane.
- Câu trả lời cho PHT 02
- Câu trả lời cho CH4 SGK trang 85
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học trong phân tử alkane
a. Mục tiêu:
- Trình bày được tính chất hoá học: phản ứng thế, cracking, reforming, phản ứng oxi hóa hoàn toàn, phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.
- Thực hiện được thí nghiệm: hexane với dung dịch thuốc tím, với nước bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu sáng), đốt cháy hexane; quan sát mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của alkane.
- Liên hệ được các tính chất hóa học với các ứng dụng trong thực tiễn đời sống và sản xuất
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, làm thí nghiệm, trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm học tập:
- Tính chất hoá học của alkane
- Kết quả thí nghiệm
- Câu trả lời các câu hỏi, PHT
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu phản ứng thế của alkane Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận nhóm yêu cầu HS nghiên cứu SGK tóm tắt kiến thức theo mẫu PHT 03 (bên dưới) - GV phát hóa chất dụng cụ cho các nhóm và yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm phản ứng bromine hoá hexane theo hướng dẫn SGK. - Sau khi tiến hành thí nghiệm, ghi chép lại kết quả và trả lời các câu hỏi sau: 1. Nêu hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm. Giải thích. 2. Viết phương trình hoá học ở dạng công thức phân tử của phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên (nếu có), giả thiết là chỉ có một nguyên tử hydrogen được thay thế. - GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi hoàn thành CH 5 SGK trang 87 5. Viết sơ đồ phản ứng của butane với bromine trong điều kiện có chiếu sáng, tạo thành các sản phẩm monobromine. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu SGK, tóm tắt kiến thức theo mẫu PHT 03 và thực hiện thí nghiệm - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện 3 - 4 HS tóm tắt lí thuyết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hiện thí nghiệm, trả lời các câu hỏi - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hoá kiến thức GV thông tin HS: Phản ứng thế halogen là phản ứng đặc trưng của alkane. Đối với alkane phân tử có các nguyên tử C có bậc khác nhau, sản phẩm chính thế H ở C bậc cao hơn. | IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Phản ứng thế - Chất phản ứng với alkane: Halogen X2: (Cl2, Br2). - Điều kiện phản ứng: đun nóng hoặc chiếu sáng. - Sản phẩm: Các dẫn xuất halogen. - Phản ứng tổng quát: CnH2n+2 + k X2 → CnH2n+2-kXk + k HX với n ≥ 1; k ≤ 2n + 2. - Ví dụ: CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl CH3-CH3+2Br2→CH2Cl-CH2Cl+2HCl - Ứng dụng của phản ứng: Điều chế các dẫn xuất halogen cho tổng hợp hữu cơ. Thí nghiệm: Hiện tượng: Ở điều kiện thường, khi lắc đều không có hiện tượng xảy ra. Đặt ống nghiệm trong nước ấm, nước bromine bị mất màu vàng. Giải thích: Ở điều kiện thường các alkane kém hoạt động, nếu đun nóng hoặc chiếu sáng sẽ xảy ra phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong alkane bằng nguyên tử halogen. PTHH: C6H14 + Br2→ C6H13Br + HBr Trả lời CH 5 SGK trang 87
|
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu phản ứng cracking Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu thảo luận nhóm HS nghiên cứu SGK tóm tắt kiến thức theo mẫu PHT 03 (bên dưới) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu SGK, tóm tắt kiến thức theo mẫu PHT 03 - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện 3 - 4 HS tóm tắt lí thuyết - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hoá kiến thức | 2. Phản ứng cracking - Chất phản ứng với alkane: không. - Điều kiện phản ứng: nhiệt độ cao và thường có xúc tác. - Sản phẩm: các hydrocarbon có mạch carbon ngắn hơn. - Phản ứng tổng quát: CnH2n+2 Với n = a + b; a ≥ 0; b ≥ 2. Ví dụ: C4H10 C2H6 + C2H4 H2 + C4H8 Ứng dụng của phản ứng: để chế biến thành xăng và alkene C2-C4 làm nguyên liệu cho tổng hợp hữu cơ. |
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu phản ứng reforming. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu thảo luận nhóm HS nghiên cứu SGK tóm tắt kiến thức theo mẫu PHT 03 (bên dưới) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu SGK, tóm tắt kiến thức theo mẫu PHT 03 - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện 3 - 4 HS tóm tắt lí thuyết - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hoá kiến thức | 3. Phản ứng reforming - Chất phản ứng với alkane: không. - Điều kiện phản ứng: nhiệt độ cao và thường có xúc tác. - Sản phẩm của phản ứng: các hydrocarbon có mạch carbon phân nhánh từ các alkane không nhánh. - Ứng dụng của phản ứng: dùng trong công nghiệp lọc dầu để làm tăng chỉ số octane và sản xuất các aren làm nguyên liệu cho công nghiệp tổng hợp hữu cơ. |
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu phản ứng oxi hoá của alkane Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu thảo luận nhóm HS nghiên cứu SGK tóm tắt kiến thức Phản ứng oxi hoá hoàn toàn và không hoàn toàn theo mẫu PHT 03 (bên dưới) - GV phát hóa chất dụng cụ cho các nhóm và yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm phản ứng bromine hoá hexane theo hướng dẫn SGK. - Sau khi tiến hành thí nghiệm, ghi chép lại kết quả và trả lời các câu hỏi sau: a) Hexane có phản ứng với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường không? Tại sao? b) Tại sao lại đốt cháy hexane trong bát sứ mà không nên đốt trong cốc thuỷ tinh? Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. c) Nếu đốt cháy hexane trong điều kiện thiếu oxygen sẽ tạo ra carbon monoxide và nước. Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng này. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi hoàn thành CH 6 SGK trang 87 Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy hoàn toàn pentane. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu SGK, tóm tắt kiến thức theo mẫu PHT 03 và thực hiện thí nghiệm - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện 3 - 4 HS tóm tắt lí thuyết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hiện thí nghiệm, trả lời các câu hỏi - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hoá kiến thức GV mở rộng kiến thức: Phản ứng cháy của alkane lỏng C5 - C11 mạch phân nhánh diễn ra trong động cơ chạy bằng xăng | 4. Phản ứng oxi hóa a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn (phản ứng cháy) - Chất phản ứng với alkane: O2. - Điều kiện phản ứng: nhiệt độ cao - Sản phẩm của phản ứng: khí CO2, H2O - Phản ứng tổng quát: 2CnH2n+2 + (3n+1) O2 Ví dụ: C4H10 + 6,5 O2 Ứng dụng của phản ứng: để cung cấp nhiệt cho đun nấu, sưởi ấm và cung cấp năng lượng cho công nghiệp. b) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn - Chất phản ứng với alkane: chất oxi hóa, thường gặp là O2. - Điều kiện phản ứng: nhiệt độ cao hoặc có xúc tác. - Sản phẩm của phản ứng: tạo ra acid hữu cơ mạch ngắn hơn. - Phản ứng tổng quát: 2RCH2-CH2R’ +5O2 Ví dụ: C4H10 + 2O2 Ứng dụng: Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn tạo ra các acid béo mạch dài dùng cho sản xuất xà phòng, các chất tẩy rửa. Thí nghiệm: phản ứng oxi hoá hexane a) Hexane không phản ứng với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường. b) Dùng bát sứ nhỏ để đảm bảo hexane được tiếp xúc với không khí nhiều nhất, đủ và dư oxygen phản ứng cháy diễn ra hoàn toàn PTHH: C6H14 + 19 O2 c) Nếu đốt cháy hết xăng thì đổ oxygen sẽ tạo ra Carbon monoxide và nước PTHH: C6H14 + 13/2 O2 (thiếu) Trả lời CH 6 SGK trang 87 PTHH: C5H12 + 8O2 Kết luận Alkane ở điều kiện thường không bị oxi hóa bởi chất oxi hóa như thuốc tím Alkane có phản ứng cháy với oxi tạo thành Carbon dioxide và nước phản ứng cháy thiếu oxy tạo thành Carbon monoxide Alkane có khả năng tham gia phản ứng oxi hóa không hoàn toàn tạo thành acid hữu cơ mạch ngắn hơn. |
Nội dung mẫu Phiếu học tập 03 dùng cho các phản ứng thế, cracking, reforming, oxi hóa hoàn toàn, oxi hóa không hoàn toàn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03 Tên phản ứng: ……………………………………………………………………….. Chất phản ứng với alkane: …………………………………………………………… Điều kiện phản ứng: …………………………………………………………………. Sản phẩm của phản ứng: ………………………………………..……………………. Phản ứng tổng quát: …………………………………………….……………………. Ví dụ: ………………………………………………………………………………… Ứng dụng của phản ứng: ……………………………………….……………………. |
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của alkane
a. Mục tiêu: Trình bày được các ứng dụng của alkane trong thực tiễn
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát video và trả lời CH 7 SGK 89
c. Sản phẩm học tập:
- Ứng dụng của alkane
- Câu trả lời CH 7 SGK 89
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Điều chế alkane trong công nghiệp
a. Mục tiêu: Nêu được cách điều chế alkane trong công nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS lắng nghe, đọc SGK.
c. Sản phẩm học tập: cách điều chế alkane trong công nghiệp
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Nghiên cứu SGK, quan sát video (https://youtu.be/hKnGzrhmCHQ 1:08 - 2:48) tóm tắt cách điều chế alkane trong công nghiệp Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ tóm tắt cách điều chế alkane trong công nghiệp - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - 1 HS nêu cách điều chế alkane trong công nghiệp - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về điều chế alkane trong công nghiệp GV mở rộng phần kiến thức Em có biết SGK tr 90 | VI. ĐIỀU CHẾ ALKANE Trong công nghiệp, alkane được khai thác từ khí thiên nhiên, khí đồng hành và dầu mỏ (chưng cất phân đoạn). |
Hoạt động 6: Tìm hiểu một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông và cách giảm thiểu, hạn chế
a. Mục tiêu: Trình bày được một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do các chất trong khí thải của các phương tiện giao thông, hiểu và thực hiện được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS lắng nghe, đọc SGK, hoàn thành nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm học tập:
Một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông và cách giảm thiểu, hạn chế.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để hoàn thành bài tập vận dụng
c. Sản phẩm học tập: HS giải được bài tập vận dụng
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..






