Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối Bài 23: Hợp chất carbonyl

Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối tri thức Bài 23: Hợp chất carbonyl. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 11.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: HỢP CHẤT CARBONYL – CARBOXYLIC ACID

BÀI 23: HỢP CHẤT CARBONYL

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm hợp chất Carbonyl (aldehyde, ketone)
  • Gọi được danh pháp thay thế một số carbonyl (C1 đến C5) và tên thông thường một vài hợp chất carbonyl thường gặp.
  • Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal, ethanal.
  • Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất carbonyl.
  • Trình bày được tính chất hoá học của aldehyde, ketone: Phản ứng khử (với NaBH4 hoặc LiAlH4); Phản ứng oxi hoá aldehyde (với nước bromine, thuốc thử Tollens, Cu(OH2)/OH-); Phản ứng cộng vào nhóm carbonyl (với HCN); Phản ứng tạo iodoform.
  • Thực hiện được (hoặc quan sát qua video, hoặc qua mô tả) các thí nghiệm: phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/OH-, phản ứng tạo iodoform từ acetone; mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của hợp chất carbonyl và xác định được hợp chất có chứa nhóm CH3CO-.
  • Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng cách oxi hóa ethylene, điều chế acetone từ cumene.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm, dặc điểm liên kết hợp chất carbonyl, cách gọi tên, những đặc điểm vật lí, tính chất hóa học, những ứng dụng quan trọng của hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde, acetone.
  • Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về cấu trúc, danh pháp, tính chất của hợp chất carbonyl, các ứng dụng. Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm, liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học và cuộc sống.

Năng lực hóa học:

  • Nhận thức hoá học: 
    • Nêu được khái niệm hợp chất carbonyl (aldehyde và ketone)
    • Gọi được tên theo danh pháp thay thế một số hợp chất carbonyl đơn giản (C1 - C5); tên thông thường một vài hợp chất carbonyl thường gặp.
    • Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal và ethanal.
    • Trình bày được tính chất vật lí, tính chất hóa học của aldehyde và ketone. 
  • Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hoá học: 
    • Thực hiện (hoặc quan sát qua video) một số thí nghiệm minh họa tính chất hóa học của aldehyde, acetone: thí nghiệm tráng bạc, phản ứng với  Cu(OH)2/OH- phản ứng tạo iodoform từ acetone; 
    • Quan sát và mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hóa học của hợp chất carbonyl, và xác định được hợp chất có chứa nhóm CH3CO-.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: 
    • Vận dụng được những kiến thức trong bài học để trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng cách oxi hóa ethylene, điều chế acetone từ cumene;
    • Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề trong thực tiễn cuộc sống như: tăng độ bền đồ dùng bằng tre, nứa, giang bằng cách gác lên gác bếp trước khi sử dụng hay ứng dụng formaldehyde trong bảo quản mẫu vật sinh học, sử dụng acetone được dùng làm dung môi để lau sơn móng tay,...

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (như ChatGPT, Copilot) để tổng hợp dữ liệu, so sánh tính chất vật lý (nhiệt độ sôi, độ tan) giữa các nhóm chức khác nhau và yêu cầu AI giải thích cơ chế phản ứng phức tạp.

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cần thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực nghiệm.
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Tranh ảnh, video thí nghiệm liên quan đến bài học (nếu cần).
  • SGK, SBT, KHBD. 
  • Dụng cụ hóa chất để thực hiện các thí nghiệm trong SGK. 
  • Máy chiếu, máy tính (nếu có)
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV giới thiệu bài học, HS quan sát hình ảnh, lắng nghe 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV đặt vấn đề: “Các aldehyde, ketone tạo nên mùi thơm đặc trưng của các loài động vật và thực vật. Nhiều aldehyde, ketone đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể: tế bào trong võng mạc giúp mắt tiếp nhận ánh sáng được tạo thành từ aldehyde, các hormone giới tính nam và nữ là các ketone.

Vậy, hợp chất carbonyl là gì và chúng có những tính chất nào?”

GV dẫn dắt vào bài mới.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe, quan sát hình ảnh, suy nghĩ trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Đại diện nhóm HS đưa ra các câu trả lời.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV ghi nhận câu trả lời của HS, dẫn dắt HS vào bài học: “Các em vừa liệt kê ra các phương án trả lời cho câu hỏi khởi động. Để có giải đáp cho câu hỏi trên chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu – Bài 23: Hợp chất carbonyl

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, danh pháp, đặc điểm cấu tạo của hợp chất carbonyl 

a. Mục tiêu: 

  • Nêu được khái niệm hợp chất carbonyl (aldehyde và ketone)
  • Gọi được danh pháp thay thế một số carbonyl (C1 đến C5) và tên thông thường một vài hợp chất carbonyl thường gặp.
  • Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal và ethanal.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS lắng nghe, đọc SGK, hoàn thành PHT và trả lời CH1, 2 SGK trang 138.

c. Sản phẩm học tập:

  • Khái niệm, danh pháp, đặc điểm cấu tạo của hợp chất carbonyl 
  • Câu trả lời cho PHT; CH1, 2 SGK trang 138.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINHDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm hoàn thành PHT

PHIẾU HỌC TẬP 01

Nghiên cứu SGK,  trả lời các câu hỏi sau:

1. Nêu khái niệm hợp chất carbonyl, aldehyde, ketone

2. Nêu cách gọi tên theo danh pháp thay thế của aldehyde và ketone. Gọi tên thay thế của các aldehyde và ketone sau:

 HCHOCH3CHOCH3CH(CH3)CH2CHO
Tên thay thế   
 CH3COCH3CH3COCH2CH3CH3CH2COCH2CH3
Tên thay thế   

3. Quan sát hình 23.3 và 23.4, lắp ghép mô hình cấu trúc nhóm carbonyl và phân tử methanal, ethanal, acetone. Nhận xét sự phân cực trong nhóm carbonyl

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm 

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đọc thông tin SGK và trả lời CH1, 2 SGK trang 138.

1. Viết các công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế của hợp chất carbonyl có công thức phân tử C4H8O.

2. Viết công thức cấu tạo của các hợp chất cacbonin có tên gọi dưới đây 

a) propanal

b) 3-methylbut-2-enal

c) pentan-2-one 

d) 3-methylbutan-2-one

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT, suy nghĩ trả lời CH1, 2 SGK trang 138.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện 1 - 2 nhóm báo cáo kết quá PHT. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Đại diện 2 - 3 HS   trả lời CH1, 2 SGK trang 138.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về khái niệm, danh pháp, đặc điểm cấu tạo của hợp chất carbonyl 

GV giới thiệu tên gọi thông thường của một số hợp chất carbonyl 

Lưu ý khi gọi tên thay thế

- Mạch carbon là mạch dài nhất chứa nhóm kenhhoctap

- Mạch carbon được đánh số từ nhóm -CHO (đối với aldehyde và từ phía gần nhóm kenhhoctap (đối với ketone)

- Đối với ketone, nếu nhóm kenhhoctapchỉ có một vị trí duy nhất, thì không cần số chỉ vị trí nhóm kenhhoctap

- Nếu mạch carbon có nhánh, thì cần thêm vị trí và tên nhánh ở phía trước.

I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP

1. Khái niệm

-Hợp chất carbony: là hợp chất trong phân tử có nhóm kenhhoctap

-Aldehyde: là hợp chất hữu cơ có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc -CHO) hoặc nguyên tử hydrogen.

-Ketone: hợp chất hữu cơ có nhóm kenhhoctapliên kết với hai nhóm hydrocarbon .

2. Danh pháp

a) Tên thay thế

- Aldehyde đơn chức:

Tên hydrocarbon tương ứng (bỏ “e” ở cuối) + al

- Ketone đơn chức

Tên hydrocarbon tương ứng (bỏ “e” ở cuối) + số chỉ vị trí nhóm C=O + one.

VD: 

HCHO: methanal

CH3CHO: ethanal

CH3CH(CH3)CH2CHO

3-methylbutanal.

CH3COCH3 : propanone.

CH3COCH2CH3: butan-2-one.

CH3CH2COCH2CH3: pentan-3-one

b) Tên thông thường

Một số aldehyde và ketone đơn giản được gọi theo tên thông thường có nguồn gốc lịch sử 

Tên gọi thông thường của aldehyde có nguồn gốc từ tên acid tương ứng 

HCHO: aldehyde formic.

CH3CHO: aldehyde acetic.

C6H5CHO: aldehyde benzoic

CH3COCH3: acetone.

II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO

Trong nhóm carbonyl liên kết kenhhoctapphân cực về phía nguyên tử oxygen.

Trả lời CH 1, 2 SGK trang 138.

1.

Aldehyde 

CH3 – CH2 – CH2 – CHO Butanal

CH3–CH(CH3)CHO:2–methylpropanal

Ketone

CH3–CH2–CO–CH3          : Butan – 2 – one

2. 

a) propanal: CH3CH2CHO

b) 3-methylbut-2-enal

 (CH3)2C=CHCHO

c) pentan-2-one 

CH3COCH2CH2CH3

d) 3-methylbutan-2-one

 (CH3)2CHCOCH3

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của hợp chất carbonyl

a. Mục tiêu: Trình bày được tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất carbonyl.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát bảng 23.1 thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: 

  • Tính chất vật lí của hợp chất carbonyl
  • Câu trả lời cho các câu hỏi.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của hợp chất carbonyl

a. Mục tiêu: 

  • Trình bày được tính chất hoá học của aldehyde, ketone: Phản ứng khử (với NaBH4 hoặc LiAlH4); Phản ứng oxi hoá aldehyde (với nước bromine, thuốc thử Tollens, Cu(OH2)/OH-); Phản ứng cộng vào nhóm carbonyl (với HCN); Phản ứng tạo iodoform.
  • Thực hiện được (hoặc quan sát qua video, hoặc qua mô tả) các thí nghiệm: phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/OH-, phản ứng tạo iodoform từ acetone; mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của hợp chất carbonyl và xác định được hợp chất có chứa nhóm CH3CO-.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập theo trạm.

c. Sản phẩm học tập:

  • Kết quả thí nghiệm, PHT
  • Tính chất hóa học của hợp chất carbonyl

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINHDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 2 (hoặc 4) cụm, mỗi cụm chia làm 3 trạm như sơ đồ sau:

kenhhoctap

Các nhóm di chuyển lần lượt đến các trạm, tất cả thành viên thảo luận, ghi chép vào phiếu học tập cá nhân và tổng hợp ý kiến để hoàn thành nhiệm vụ tại mỗi trạm (Trạm 1: giải quyết PHT 1, Trạm 2: PHT 2, Trạm 3: giải quyết PHT 3)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoàn thành PHT số 1-3

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Giáo viên gọi ngẫu nhiên 1 cụm. Trong cụm được chọn thì đại diện các trạm lên trình bày dưới sự phân công nội dung của Giáo viên, cụm còn lại nhận xét bổ sung.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về tính chất hoá học của hợp chất carbonyl

GV giới thiệu thêm ứng dụng của phản ứng tráng bạc trong thực tế

GV lưu ý. Ketone không bị oxi hoá bởi thuốc thử Tollens → có thể dùng để phân biệt aldehyde với ketone và các hợp chất khác.

IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1. Phản ứng khử (Trạm 1)

Các hợp chất carbonyl bị khử bởi các chất khử: LiAlH4, NaBH4...thành alcohol.

VD:

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

Kết luận:

kenhhoctap 

Aldehyde              (alcohol bậc I) 

kenhhoctap 

 Ketone               (Alcohol bậc II)

2. Phản ứng oxi hóa aldehyde (Trạm 2)

Aldehyde dễ bị oxi hóa bởi các tác nhân oxi hóa thông thường như: Br2/H2O, [Ag(NH3)2]OH, Cu(OH)2/OH,…

a) Oxi hóa aldehyde bởi nước bromine

Aldehyde bị oxi hóa bởi nước bromine tạo thành carboxylic acid.

Ví dụ: 

CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr

b) Oxi hóa aldehyde bởi thuốc thử Tollens, copper (II) hydroxide

Thí nghiệm Aldehyde với thuốc thử Tollens AgNO3/NH3:

Hiện tượng: 

Xuất hiện kết tủa đen Ag2O sau đó chất này bị hòa tan bởi ammonia tạo phức 

2AgNO3  +   2NaOH  → Ag2O + 2NaNO3  +  H2O

Ag2O + 4NH3 + H2O → 2[Ag(NH3)2]+OH-

Nhỏ vài giọt dung dịch CH3CHO 5% vào ống nghiệm, lắc đều. Đặt ống nghiệm vào cốc chứa nước nóng (khoảng 70 – 80 °C), để yên khoảng 5 phút tạo kết tủa màu trắng xám của kim loại bạc, bám vào thành ống nghiệm, có thể soi gương được.

CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

Thí nghiệm phản ứng oxi hoá aldehyde bằng copper(II) hydroxide

Hiện tượng: 

Khi cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NaOH, hỗn hợp tạo kết tủa màu xanh lam, kết tủa đó là Cu(OH)2 (copper(II) hydroxide).

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

Khi thêm dung dịch CH3CHO 5% vào ống nghiệm, lắc đều, đun nóng, kết quả chuyển từ màu xanh lam sang màu đỏ gạch do hình thành kết tủa Cu2O

CH3CHO + 2Cu(OH)2 → CH3COONa + Cu2O + 3H2O

Kết luận:

Aldehyde bị oxi hóa bởi nước bromine →  carboxylic acid.

Oxi hóa aldehyde bằng thuốc thử Tollens

RCHO + 2[Ag(NH3)2]OH → RCOONH4 + 2NH+ 2Ag + H2O

Phản ứng với Cu(OH)2/OH-

RCHO + 2Cu(OH)2kenhhoctap RCOONa + Cu2O + 3H2O

VD: Phản ứng của HCHO với các tác nhân sau:

a) Thuốc thử Tollens:

HCHO + 2[Ag(NH3)2]OH → (NH4)2CO3 + 4Ag + 2H2O + 6NH3

b) Cu(OH)2/NaOH.

HCHO + 4Cu(OH)2 + 2NaOH → 2Cu2O + Na2CO3 + 6H2O

3. Phản ứng cộng (Trạm 3)

Hợp chất carbonyl có thể tham gia phản ứng cộng với HCN vào liên kết đôi C=O

kenhhoctap

4. Phản ứng tạo iodoform (Trạm 3)

Thí nghiệm

Hiện tượng: xuất hiện kết tủa màu vàng.

PTHH: 

CH3COCH3 + 3I2 + 4NaOH ⟶ CH3COONa  + CHI3 + 3NaI+ 3H2

Kết luận:

Các aldehyde, ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl (CH3CO-) tham gia được phản ứng tạo iodoform

Trả lời câu 3, 4 (Trạm 3)

3. a) HCHO + HCN → HCH(OH)CN

b) CH3COCH(CH3)2 + 3I2 + 4NaOH → (CH3)2CHCOONa + CHI3 + 3NaI + 3H2O

4. 

b) và c) có thể tham gia phản ứng iodoform do có nhóm CH3CO- trong phân tử. 

Trạm 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Phản ứng khử

Câu 1. Khử các hợp chất carbonyl sau bởi NaBH4, hãy viết công thức cấu tạo của các sản phẩm:

a) propanal;

b) 2-methylbutanal;

c) butanone;

d) 3-methylbutan-2-one.

Câu 2: Rút ra kết luận về phản ứng khử hợp chất carbonyl:

Với chất khử là LiAlH4 hoặc NaBH4 thì:

- Aldehyde bị khử tạo thành .................

- Ketone bị khử thành............................

Trạm 2. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Phản ứng oxi hóa aldehyde

1. Đọc cách tiến hành thí nghiệm nghiên cứu phản ứng oxi hóa aldehyde (SGK-T140, 141). Viết dự đoán hiện tượng vào bảng dưới đây.

STTThí nghiệmDự đoán hiện tượngGiải thích/PTHH
1Aldehyde với thuốc thử Tollens AgNO3/NH3  
2Aldehyde tác dụng với Cu(OH)2/OH-.  

2. Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn SGK. So sánh kết quả với dự đoán, viết PTHH. Nêu vai trò của CH3CHO trong phản ứng tráng bạc.

Chú ý: - Thí nghiệm 1: Để phản ứng tráng bạc thu được kết quả tốt, cần rửa ống nghiệm thật sạch. Ở bước 2 cần để yên ống nghiệm trong cốc nước nóng.

- Thí nghiệm 2: Ở bước 1, ta dùng dư NaOH.

                             Ở bước 2: acetaldehyde phải dư

3. Rút ra kết luận về phản ứng oxi hóa aldehyde

kenhhoctap

4. Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa HCHO với các tác nhân sau:

a) Thuốc thử Tollens;

b) Cu(OH)2/NaOH.

Trạm 3. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Phản ứng cộng và Phản ứng tạo iodoform

1. Từ đặc điểm cấu tạo nào, chứng tỏ aldehyde và ketone có thể tham gia phản ứng cộng?

2. Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu: phản ứng tạo iodoform từ acetone, tìm hiểu phản ứng tạo iodoform, nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra.

3. Hoàn thành các phản ứng sau:

a) HCHO + HCN →

b) CH3COCH(CH3)2 + I2 + NaOH →

4. Trong các hợp chất sau, hợp chất nào tham gia phản ứng iodoform?

a) methanal;          b) ethanal;             c) butanone;          d) pentan-3-one.

Hoạt động 4: Trình bày ứng dụng và điều chế của hợp chất carbonyl

a. Mục tiêu: Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận trả lời hoạt động nghiên cứu

c. Sản phẩm học tập:

  • Ứng dụng của hợp chất carbonyl 
  • Câu trả lời hoạt động nghiên cứu

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời các bài tập vận dụng

c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Hoá học 11 kết nối bài 23: Hợp chất carbonyl

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay