Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối Bài 20: Alcohol
Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối tri thức Bài 20: Alcohol. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 11.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 20: ALCOHOL
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm alcohol; công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở; khái niệm về bậc của alcohol; đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của methanol, ethanol.
- Viết được công thức cấu tạo, gọi tên theo danh pháp thay thế một số alcohol đơn giản, tên thông thường của một vài alcohol thường gặp.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol, giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và khả năng hòa tan trong nước của các alcohol.
- Trình bày được tính chất hoá học của alcohol: phản ứng thế nguyên tử H của nhóm - OH; phản ứng tạo thành alkene hoặc ether; phản ứng oxi hóa alcohol bậc I, bậc II thành aldehyde, ketone bằng CuO; phản ứng cháy.
- Thực hiện được các thí nghiệm đốt cháy ethanol, glycerol tác dụng với copper(I) hydroxide; mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alcohol.
- Trình bày được ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn;
- Nêu thái độ, cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hóa ethylene, lên men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về cấu trúc của nhóm hydroxy, cách gọi tên alcohol, những đặc điểm vật lí, tính chất hoá học, sự phổ biến của alcohol trong nhiều lĩnh vực và các điều chế.
- Giao tiếp và hợp tác:Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về cấu trúc, danh pháp, tính chất của alcohol, ứng dụng trong thực tiễn. Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo; tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm, liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học và cuộc sống.
Năng lực hóa học:
- Nhận thức hoá học:
- Nêu được khái niệm alcohol; công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở; khái niệm về bậc của alcohol; đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của methanol, ethanol.
- Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế một số alcohol đơn giản (C1–C5), tên thông thường một vài alcohol thường gặp.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol
- Trình bày được tính chất hoá học của alcohol
- Trình bày được ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn; nêu được thái độ, cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hợp nước của ethylene, lên men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hoá học:
- Giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và khả năng hòa tan trong nước của các alcohol.
- Thực hiện được các thí nghiệm đốt cháy ethanol, glycerol tác dụng với copper(II) hydroxide;
- Quan sát và mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alcohol.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Trình bày được ứng dụng của alcohol trong đời sống, sản xuất, y tế, dược phẩm, mỹ phẩm, …giải thích được nguyên nhân để vận dụng những ứng dụng đó vào thực tiễn.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trình bày tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn; từ đó nêu thái độ, cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 3.1.NC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cần thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Tranh ảnh, video thí nghiệm liên quan đến bài học (nếu cần).
- SGK, KHBD, SBT.
- Dụng cụ hóa chất để thực hiện các thí nghiệm trong SGK.
- Máy chiếu, máy tính
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV đưa ra vấn đề khởi động, HS quan sát video, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm, danh pháp, đặc điểm cấu tạo của alcohol
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm alcohol;
- Trình bày được công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở;
- Nêu được khái niệm về bậc của alcohol; đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của methanol, ethanol.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS lắng nghe, đọc SGK, trả lời CH1, 2 tr 120, 121.
c. Sản phẩm học tập:
- Khái niệm alcohol;
- Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở;
- Khái niệm về bậc của alcohol;
- Đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của methanol, ethanol.
- Câu trả lời cho CH1, 2, 3 tr 120, 121.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các khái niệm của alcohol Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại/máy tính truy cập trang web mô phỏng hóa học (như MolView.org hoặc EduMedia). HS thực hiện vẽ cấu trúc của Methanol (CH3OH) sau đó chuyển sang chế độ xem 3D để quan sát góc liên kết C-O-H và khả năng quay tự do của nhóm -OH. - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, hoàn thành PHT 01
- GV hướng dẫn HS: Lập công thức chung của alcohol no, đơn chức mạch hở Gợi ý: dựa vào định nghĩa dãy đồng đẳng → CT chung là CH3OH[CH2]k hay C1+kH3+2kOH Đặt 1 + k = n thì 3 + 2k = 2n +1 ⇒ CT chung của alcohol no, đơn chức mạch hở là CnH2n+1OH (n ≥ 1). - GV thông tin CT chung của alcohol: R(OH)n; n ≥ 1, nguyên; R gốc hydrocarbon. - GV yêu cầu HS hoàn thành CH1 SGK tr 120 Viết các đồng phân cấu tạo của alcohol có công thức C4H9OH và xác định bậc của các alcohol đó. - GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời phiếu học tập, rút ra kiến thức trọng tâm. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện HS báo cáo kết quả phiếu học tập - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về khái niệm của alcohol - GV lưu ý HS: Đối với alcohol không no thì nhóm - OH không liên kết trực tiếp với liên kết đôi, liên kết ba. Alcohol thơm trong phân tử chứa vòng thơm nhóm - OH không liên kết trực tiếp với vòng thơm | I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP 1. Khái niệm - Alcohol là những hợp chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm hidroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
- CT chung của alcohol no, đơn chức mạch hở là CnH2n+1OH (n ≥ 1) hay CnH2n+2O (n ≥ 1, nguyên) - CT chung của alcohol: R(OH)n; n ≥ 1, nguyên; R gốc hydrocarbon. - Bậc của alcohol: bậc của alcohol được tính bằng bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm –OH. - Phân loại: + Dựa vào gốc hydrocarbon: alcohol no/ không no/ thơm. + Dựa theo bậc alcohol có alcohol bậc I, II, III. + Dựa theo số lượng nhóm - OH: alcohol đơn chức, đa chức (poyalcohol) VD:
Trả lời CH1 SGK tr 120
(1); (3) alcohol bậc I (2) alcohol bậc II; (4) alcohol bậc III | 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách gọi tên các alcohol - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK nêu cách gọi tên các alcohol theo danh pháp thay thế và trả lời CH2, 3 SGK trang 121. 2: Gọi tên theo danh pháp thay thế các alcohol dưới đây:
3. Viết công thức cấu tạo của các alcohol có tên gọi dưới đây: a) pentan-1-ol; b) but-3-en-1-ol; c) 2-methylpropan-2-ol; d) butane-2,3-diol. - GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ và nêu được cách gọi tên các alcohol theo danh pháp thay thế - HS thảo luận cặp đôi trả lời CH2, 3 SGK trang 121. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - 1 HS nêu cách gọi tên alcohol theo danh pháp thay thế - Đại diện HS trả lời CH2, 3 SGK trang 121. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về cách gọi tên các alcohol | 2. Danh pháp - Tên theo danh pháp thay thế của Monoalcohol Tên hydrcarbon (bỏ e ở cuối) + vị trí nhóm -OH + ol - Tên theo danh pháp thay thế của Polyalcohol Tên hydrcarbon + vị trí nhóm -OH + độ bội nhóm -OH + ol Trả lời CH2, 3 SGK trang 121 2. a) butan-2-ol. b) butan-1,3-diol. c) 3-methylbutan-2-ol. 3. a) CH3CH2CH2CH2CH2OH b) CH2=CHCH2CH2OH c) (CH3)3COH d) CH3CH(OH)CH(OH)CH3 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của alcohol Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát mô hình phân tử methanol, ethanol và hoạt động cá nhân tìm hiểu mục II trang 122 SGK sau đó trả lời câu hỏi: Nhận xét cấu tạo của methanol; ethanol và từ đó dự đoán tính chất của alcohol. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 1 HS báo cáo kết quả các HS khác theo dõi góp ý bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về đặc điểm cấu tạo alcohol | II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO Trong phân tử ancohol, Các liên kết O-H và C-O đều phân cực về phía oxygen do oxygen có độ âm điện lớn. Vì vậy, trong các phản ứng hóa học, alcohol thường bị phân cắt ở liên kết O-H hoặc liên kết C-O |
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí alcohol
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng của nhiệt độ sôi, độ tan trong nước),
- Giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và khả năng hòa tan trong nước của các alcohol.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát bảng 20.3, thảo luận nhóm, trả lời hoạt động nghiên cứu, CH4 SGK trang 123
c. Sản phẩm học tập:
- Tính chất vật lí của alcohol
- Ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và khả năng hòa tan trong nước của các alcohol.
- Câu trả lời cho hoạt động nghiên cứu, CH4 SGK trang 123
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học của alcohol
a. Mục tiêu:
- Trình bày được tính chất hoá học của alcohol: phản ứng thế nguyên tử H của nhóm - OH; phản ứng tạo thành alkene hoặc ether; phản ứng oxi hóa alcohol bậc I, bậc II thành aldehyde, ketone bằng CuO; phản ứng cháy.
- Thực hiện được các thí nghiệm đốt cháy ethanol, glycerol tác dụng với copper(II) hydroxide; mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alcohol.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, làm thí nghiệm, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập:
- Kết quả thí nghiệm
- Tính chất hoá học của alcohol
- Câu trả lời cho các CH, PHT
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu phản ứng thế nguyên tử H của nhóm - OH Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu quan sát video (https://youtu.be/GekMV7ApOvY) nghiên cứu SGK, Khái quát phản ứng giữa alcohol và sodium, viết PTHH dạng tổng quát - HS hoạt động cá nhân hoàn thành CH7 SGK tr 125 Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa methanol với sodium. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, khái quát phản ứng giữa alcohol và sodium, viết PTHH dạng tổng quát - HS trả lời CH7 SGK tr 125 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện HS khái quát phản ứng giữa alcohol và sodium, viết PTHH dạng tổng quát - 1 HS trả lời CH7 SGK tr 125 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về phản ứng thế nguyên tử hydrogen của nhóm - OH | IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm - OH Liên kết -OH phân cực nên trong một số phản ứng, nguyên tử H trong nhóm hydroxy có thể bị thay thế. - Tác dụng với kim loại kiềm (Na, K,...) Tổng quát: CnH2n + 1OH +Na⭢CnH2n + 1ONa+ Trả lời CH7 SGK tr 125 CH3OH + Na → 1/2H2 + CH3ONa | |||||||
Nhiệm vụ 2:Tìm hiểu phản ứng tạo thành ether, alkene - GV yêu cầu nghiên cứu SGK, thảo luận hoàn thành PHT số 2
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ hoàn thành phiếu học tập. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi trọng phiếu học tập - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về phản ứng tạo ether, alkene của alcohol - GV lưu ý HS: trong phản ứng tạo alkene, khả năng phản ứng của alcohol bậc I < alcohol bậc II < alcohol bậc III. | 2. Phản ứng tạo ether Trả lời PHT 02 1. Trong phản ứng tạo thành ether của alcohol, liên kết C – O và O – H trong bị phá vỡ ⇒ cho thấy sự linh động của 2 nhóm chức. 2. a. CH3OH + CH3OH b. C2H5OH + CH3OH Kết luận: Phản ứng giữa hai phần tử alcohol tạo ether ROH + R’OH 3. Phản ứng tạo thành alkene Trả lời PHT 02 3. - Giống nhau: Đều là phản ứng tách nước của alcohol, trong đó liên kết C–O bị phá vỡ - Khác nhau:
4.
Phản ứng tách nước tạo alkene của alcohol tuân theo quy tắc Zaitsev. (Nhóm OH tách cùng với nguyên tử H ở C bên cạnh có bậc cao hơn.) Kết luận: Phản ứng tách nước từ alkanol (alcohol no, đơn chức, mạch hở) tạo alkene CnH2n +1OH Có thể dự đoán sản phẩm chính và phụ của phản ứng dựa vào quy tắc Zaitsev. | |||||||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu phản ứng oxi hóa của alcohol - GV yêu cầu nghiên cứu SGK, thảo luận hoàn thành PHT 03
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm - GV chia lớp thành các nhóm (4 - 8 HS), thực hiện thí nghiệm Thí nghiệm: Nghiên cứu phản ứng đốt cháy của alcohol - GV phát cho các nhóm dụng cụ và hóa chất - GV hướng dẫn HS cách tiến hành theo SGK - GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra ở từng ống nghiệm, giải thích và viết phương trình hoá học. - GV nhắc HS lưu ý yếu tố an toàn khi đốt cháy alcohol vì phản ứng cháy diễn ra nhanh, mạnh và toả nhiều nhiệt - GV hướng dẫn HS khái quát phản ứng oxi hóa hoàn toàn, viết PTHH dạng tổng quát Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu SGK và thực hiện thí nghiệm - HS suy nghĩ trả lời CH, phiếu học tập. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện thí nghiệm, trả lời các câu hỏi, phiếu học tập - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về phản ứng oxi hoá của alcohol GV thông tin ứng dụng phản ứng oxi hoá hoàn toàn của alcohol | 4. Phản ứng oxi hóa alcohol a) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn Trả lời PHT 03 1. a) Alcohol bậc I. b) Alcohol bậc II. c) Alcohol bậc III. d) Alcohol bậc II. 2. PTHH a) CH3OH + CuO → HCHO + Cu + H2O. b) CH3CH(OH)-CH3 + CuO →CH3COCH3 + Cu + H2O c) không phản ứng d)CH3CH2CH(OH)CH3 + CuO → CH3CH2COCH3 + Cu + H2O Kết luận Alcohol tham gia phản ứng cháy (phản ứng oxi hóa hoàn toàn) Alcohol + oxygen → carbon dioxide + nước *Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn Alcohol bậc I: → aldehyde (-CH=O) Alcohol bậc II: → Acetone (>C=O) Trong điều kiện như trên các alcohol bậc III không bị oxi hóa. b) Phản ứng oxi hóa hoàn toàn Thí nghiệm: Hiện tượng: Ethanol dễ dàng bắt lửa và cháy với ngọn lửa màu xanh ở bên dưới, màu vàng ở phía trên, phản ứng tỏa nhiều nhiệt PTHH: C2H5OH + 3O2 Tổng quát:
| |||||||
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu tính chất đặc trưng của polyalcohol Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV phát cho các nhóm dụng cụ và hóa chất - GV hướng dẫn HS cách tiến hành theo SGK - GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm, Quan sát hiện tượng xảy ra ở từng ống nghiệm, giải thích và viết phương trình hoá học. - HS thảo luận cặp đôi hoàn thành CH8 SGK tr125 Nêu phương pháp hoá học để phân biệt methanol và ethylene glycol. - GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu SGK và thực hiện thí nghiệm - HS suy nghĩ trả lời CH8 SGK tr125 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện thí nghiệm, trả lời CH8 SGK tr125 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về phản ứng riêng của polyalcohol - GV thông tin: Dùng phản ứng này để phân biệt alcohol đơn chức với alcohol đa chức (có nhóm OH liền kề). | 5. Phản ứng riêng của polyalcohol với Cu(OH)2 Thí nghiệm: copper(II) hydroxide tác dụng với glycerol Hiện tượng: Cả 2 ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa xanh lam nhạt (Cu(OH)2) PTHH: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓(xanh) + Na2SO4 Khi cho ethanol vào ống 1: không có hiện tượng, kết tủa không tan. Khi cho gylycerol vào ống 2: Kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu xanh lam của muối copper(II) glycerate PTHH: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2→ [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O Khi lắc đều cả 2 ống nghiệm, kết tủa trong ống 2 tan tạo thành dung dịch màu xanh lam, còn kết tủa trong ống 1 không tan. Kết tủa trong ống 1 chuyển dần sang màu đen do quá trình phân huỷ Cu(OH)2 thành CuO. Trả lời CH8 SGK tr125 Sử dụng copper (II) hydroxide để phân biệt methanol và ethylene glycol. Các polyalcohol có các nhóm -OH liền kề như ethylene glycol có thể tác dụng copper (II) hydroxide tạo dung dịch xanh làm đậm, còn methanol thì không.
Kết luận: Các Polyalcohol có các nhóm - OH liền kề như ethylene glycol, glycerol,... có thể tạo phức chất với Cu(OH)2, sản phẩm có màu xanh đặc trưng. |
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ứng dụng và điều chế của alcohol
a. Mục tiêu:
- Trình bày được ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn; nêu được thái độ, cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hợp nước của ethylene, lên men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận, thuyết trình báo cáo sản phẩm hoàn thành nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm học tập:
- Ứng dụng của alcohol
- Tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn; nêu được thái độ, cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Điều chế alcohol
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Alcohol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm OH liên kết trực tiếp với
A. nguyên tử carbon. B. nguyên tử carbon không no.
C. nguyên tử carbon no. D. nguyên tử oxygen.
Câu 2. Công thức tổng quát của Alcohol no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n-1OH (n ≥ 3). B. CnH2n+2OH (n ≥ 1).
C. CnH2n+1O (n ≥ 1). D. CnH2n+1OH (n ≥ 1).
Câu 3. Hợp chất nào sau đây là Polyalcohol?
A. HOCH2-CH2OH. B. CH3CH(OH)2.
C. CH2=CH-CH(OH)2. D. HO-CH=CH-OH.
Câu 4.Công thức cấu tạo của butan-1-ol là
A. (CH3)2CH-CH2OH. B. (CH3)3C-OH.
C. CH3CH2-CHOH-CH3. D. CH3CH2CH2CH2OH.
Câu 5. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
| 1. C | 2. D | 3. A | 4. D | 5. B | 6. C | 7. C | 8. D | 9. C | 10. C |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để làm bài tập vận dụng
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Hoá học 11 kết nối bài 20: Alcohol








