Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối Bài 25: Ôn tập chương 6

Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối tri thức Bài 25: Ôn tập chương 6. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 11.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 25: ÔN TẬP CHƯƠNG 6

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ củng cố lại kiến thức về hợp chất carbonyl (aldehyde - ketone) - carboxylic acid.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực luyện tập các kiến thức đã học của chương
  • Giao tiếp và hợp tác: Chủ động, gương mẫu, phối hợp các thành viên trong nhóm hệ thống hoá các nội dung kiến thức chương. Phối hợp giải các bài tập ôn tập chương
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được sơ đồ tư duy hợp lý logic

Năng lực hóa học:

  • Nhận thức hoá học: Hệ thống hoá được kiến thức về hợp chất carbonyl (aldehyde và ketone) và carboxylic acid.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: 
    • Nêu được ứng dụng của một số hợp chất carbonyl, carboxylic acid thông dụng; 
    • Hiểu được tắm quan trọng của hợp chất carbonyl (aldehyde và ketone) và carboxylic acid trong việc giải thích một số ứng dụng trong đời sống hằng ngày của con người và thế giới tự nhiên; 
    • Giải được các bài tập ôn tập chương.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 3.1.NC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Trung thực, biết phân tích, tổng hợp, cô đọng kiến thức khi tự thiết lập sơ đồ tư duy tổng kết chương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Sơ đồ tư duy, câu hỏi/bài tập
  • SGK, KHBD, SBT. 
  • Máy chiếu, máy tính
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT.
  • Sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Sử dụng sơ đồ tư duy, HS hệ thống hoá được kiến thức chương.

b. Nội dung: Dựa vào sơ đồ tư duy SGK 153, HS trình bày kiến thức chương

c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy kiến thức chương

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu quan sát sơ đồ tư duy, nhắc lại nội dung kiến thức về hợp chất carbonyl (aldehyde và ketone) và carboxylic acid bao gồm: khái niệm, danh pháp, tính chất vật li, hóa học cơ bản của hợp chất carbonyl; ứng dụng và phương pháp điểu chế hợp chất carbonyl và carboxylic acid

- GV hướng dẫn HS: Vẽ sơ đồ tư duy chi tiết bằng Canva hoặc PowerPoint. (Nộp lại vào tiết học sau)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận, nhớ lại kiến thức

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- 5 - 7 HS nhắc lại từng phần nội dung kiến thức chương

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết kiến thức chương 6

1. Hệ thống hoá kiến thức

3.1.NC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến

Sơ đồ tư duy tham khảo

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời các câu hỏi bài tập

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời cho các bài tập

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Làm các bài tập sau

Bài 1. Cho bốn hợp chất sau: ethanol, propanal, acetone, acetic acid.

a) Chất nào trong các chất trên có nhiệt độ sôi cao nhất?

b) Trình bày cách phân biệt các chất trên bằng phương pháp hoá học.

Bài 2. Viết công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế của các aldehyde, ketone có công thức phân tử C4H8O và carboxylic acid có công thức phân tử C4H8O2

Bài 3. Viết công thức cấu tạo của các hợp chất có tên gọi dưới đây:

a) 3-methylbutanal;

b) pentan-2-one;

c) pentanoic acid;

d) 2-methylbutanoic acid.

Bài 4. Hãy viết các phương trình hoá học để chứng minh các aldehyde vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.

Bài 5: Xác định sản phẩm của các phản ứng sau:

a) propanal + 2[H] →

b) ethanal + AgNO3 + NH3 + H2O →

c) butanone + HCN →

d) propanone + I+ NaOH →

Bài 6: Viết phương trình phản ứng giữa propanoic acid với các chất sau:

a) Zn;

b) MgO;

c) CaCO3;

d) CH3OH/H2SO4 đặc.

Bài 7: Ethyl benzoate là hợp chất chính tạo mùi thơm của quả anh đào (cherry). Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp ethyl benzoate từ carboxylic acid và alcohol tương ứng.

Bài 8: Cho 12 g acetic acid phản ứng với 12 g ethanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được 8 g ester. Tính hiệu suất phản ứng ester hoá.

Bài 9. Trong thành phần của bột vệ sinh lồng máy giặt thường có mặt citric acid (acid chanh). Hãy giải thích vai trò của citric acid trong trường hợp này.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án. 

- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. 

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải. 

Đáp án bài tập vận dụng

Bài 1. 

a) acetic acid có nhiệt độ sôi cao nhất. Do phân tử carboxylic acid chứa nhóm carboxyl phân cực. Các phân tử carboxylic acid liên kết hydrogen với nhau tạo thành dạng dimer hoặc dạng liên phân tử. ⇒ Do vậy, carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn so với hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl có phân tử khối tương đương.

b) Phân biệt các chất trên bằng phương pháp hoá học:

Lấy mỗi chất một ít ra các ống nghiệm tương ứng có đánh số từ 1 đến 4:

- Cho quỳ tím vào 4 lọ mẫu thử đã đánh số 

→ Lọ chứa acetic acid sẽ đổi màu quỳ tím thành đỏ 

- Tiếp tục cho 3 lọ còn lại phản ứng hóa học với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng

→ Lọ chứa Propanal sẽ có kết tủa màu trắng bạc

CH3-CH2CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3-CH2COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

- Cho vào 2 lọ còn lại I2/NaOH  (phản ứng tạo iodoform)

→ Lọ chứa acetone sẽ xuất hiện kết tủa màu vàng

CH3-CO-CH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3-COONa + CHI3↓ + 3NaI + 3H2O

- Lọ còn lại là Ethanol 

Bài 2. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Hoá học 11 kết nối bài 25: Ôn tập chương 6

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay