Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối Bài 16: Hydrocarbon không no
Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối tri thức Bài 16: Hydrocarbon không no. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 16: HYDROCARBON KHÔNG NO
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm về alkene và alkyne, công thức chung của alkene, alkyne; đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene, acetylene.
- Gọi tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2-C5), tên thông thường của một vài alkene, alkyne thường gặp.
- Nêu được khái niệm và xác định được đồng phân hình học (cis – trans) trong một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của một số alkene, alkyne.
- Trình bày được các tính chất hóa học của alkene, alkyne: phản ứng cộng hydrogen, cộng halogen (bromine), cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước; quy tắc Markovnikov (Mac-cop-nhi-cop); phản ứng trùng hợp của alkene; phản ứng của alk-1-yne với dung dịch AgNO3 trong NH3, phản ứng oxi hóa.
- Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của alkene,alkyne.
- Trình bày được ứng dụng của các alkene và acetylene trong thực tiễn; phương pháp điều chế alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate hóa alcohol điều chế alkene, từ calcium carbide điều chế acetylene) và trong công nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene, điều chế acetylene từ methane).
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về các loại hydrocarbon không no đơn giản, phổ biến trong đời sống
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực hóa học:
Nhận thức hoá học:
- Nêu được khái niệm, công thức chung của alkene, alkyne; đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene, acetylene.
- Gọi tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2-C5), tên thông thường của một vài alkene, alkyne thường gặp.
- Nêu được khái niệm và xác định được đồng phân hình học (cis – trans) trong một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí và các tính chất hóa học của alkene, alkyne
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hoá học:
- Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene
- Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của alkene, alkyne.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Trình bày và giải thích được ứng dụng của các alkene và acetylene trong thực tiễn;
- Phương pháp điều chế alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.1.NC1b: Kiểm tra và xác minh được tính chính xác của các quyết định/thông tin do hệ thống AI đưa ra
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cần thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Kế hoạch dạy học.
- Tranh ảnh, video thí nghiệm liên quan đến bài học (nếu cần).
- Phiếu học tập
- Dụng cụ hóa chất để thực hiện các thí nghiệm trong SGK.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV đưa ra câu hỏi khởi động, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV cho HS: Quan sát các hình ảnh, yêu cầu xác định: “Khí X là khí gì? Nêu những hiểu biết của em về khí X”.
Khí X sinh ra từ trái cà chín kích thích các trái còn xanh xung quanh nhanh chín |
Khí X sinh ra từ quá trình hô hấp của quả chuối sau thu hoạch làm cà chua xanh mau chín |
GV dẫn dắt vào bài mới.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận đưa ra các dự đoán.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS đưa ra các câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Đáp án: ethylene (C2H4)
Thông tin mở rộng: Nguyên nhân làm trái cây chín đã được các nhà khoa học phát hiện từ lâu, một trong những chất tham gia vào quá trình làm chín trái cây trong tự nhiên đó là ethylene (C2H4). Ethylene là một hormon thực vật ở dạng khí, hormone này được hình thành ngay từ trong cây, với vai trò chính kích thích gây chín, làm già hóa và rụng hoa quả. Người ta thường dùng ethylene ở dạng khí để xử lý trái cây cho mau chín.
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, mở rộng kiến thức, dẫn dắt HS vào bài học: “Ethylene là một trong các hydrocarbon không no. Hydrocarbon không no là gì? Chúng có cấu tạo, tính chất và ứng dụng trong những lĩnh vực nào?” – Bài 16 Hydrocarbon không no
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, đồng phân, danh pháp của alkene và alkyne
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm về alkene và alkyne, công thức chung của alkene, alkyne; đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene, acetylene.
- Gọi tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2-C5), tên thông thường của một vài alkene, alkyne thường gặp.
- Nêu được khái niệm và xác định được đồng phân hình học (cis – trans) trong một số trường hợp đơn giản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận nhóm hoàn thành PHT, trả lời CH nghiên cứu SGK
c. Sản phẩm học tập:
- Khái niệm, đồng phân, danh pháp của alkene và alkyne,
- Công thức chung của alkene và alkyne
- Đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene, acetylene
- Khái niệm và cách xác định đồng phân hình học (cis – trans) trong một số trường hợp đơn giản.
- Câu trả lời cho CH nghiên cứu SGK, PHT.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm liên kết hình dạng phân tử của ethylene và acetylene
a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene, acetylene.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình 16.2 và 16.3, mô tả hình dạng phân tử của ethylene và acetylene.
c. Sản phẩm học tập:
- Đặc điểm liên kết hình dạng phân tử của ethylene và acetylene
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Đọc thông tin SGK, quan sát hình 16.2 và 16.3, mô tả hình dạng phân tử của ethylene và acetylene hoàn thành bảng sau:
Hình 16.2. Mô hình phân tử ethylene và acetylene
- GV hướng dẫn HS: Rút ra kiến thức trọng tâm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ hoàn thành bảng - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện HS báo cáo kết quả bảng đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về đặc điểm liên kết hình dạng phân tử của ethylene và acetylene | II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA ETHYLENE VÀ ACETYLENE
Trả lời CH thảo luận 2 SGK trang 86 Trong khí alkane là hydrocarbon chỉ chứa liên kết đơn thì alkene có chứa một liên kết đôi và alkyne có chứa một liên kết ba. Do các nguyên tử carbon ở liên kết bội chỉ cần liên kết với số ít nguyên tử hydrogen hơn để đảm bảo hoá trị IV. Dẫn đến số nguyên tử hydrogen giảm dần trong các phản tử alkane, alkene và alkyne có cùng số nguyên tử carbon. Kết luận: - Phân tử alkene và alkyne chứa liên kết π kém bền → dễ bị phá vỡ khi tham gia phản ứng hoá học | ||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất vật lí của alkene và alkyne
a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, tính tan) của một số alkene, alkyne.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát bảng 16.1 tóm tắt kiến thức.
c. Sản phẩm học tập:
- Tính chất vật lí của alkene và alkyne
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất hóa học của alkene và alkyne
a. Mục tiêu:
- Trình bày được các tính chất hóa học của alkene, alkyne: phản ứng cộng hydrogen, cộng halogen (bromine), cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước; quy tắc Markovnikov (Mac-cop-nhi-cop); phản ứng trùng hợp của alkene; phản ứng của alk-1-yne với dung dịch AgNO3 trong NH3, phản ứng oxi hóa hoàn toàn (phản ứng cháy), phản ứng oxi hóa không hoàn toàn (phản ứng làm mất màu dung dịch KMnO4 của alkene, alkyne).
- Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng mất màu thuốc tím);
- Quan sát, mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của alkene, alkyne.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS lắng nghe, tiến hành thí nghiệm, quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời CH SGK, PHT.
c. Sản phẩm học tập:
- Tính chất hoá học của alkene và alkyne
- Kết quả thí nghiệm
- Câu trả lời cho PHT, CH SGK.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu phản ứng cộng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV nhắc lại “Phân tử alkene và alkyne chứa liên kết π kém bền → dễ bị phá vỡ tạo thành liên kết mới”, rút ra dự đoán TCHH của hydrocarbon không no. - GV chia lớp thành 4 nhóm hoàn thành PHT sau
- GV yêu cầu HS: Làm việc cá nhân, hoàn thành câu hỏi 3, 4 SGK tr 98 3. Viết phương trình hoá học của các phản ứng: a) Propene tác dụng với hydrogen, xúc tác nickel. b) Propene tác dụng với nước, xúc tác H3PO4. c) 2-Methylpropene tác dụng với nước, xúc tác acid H3PO4. d) But-1-ene tác dụng với HCl. 4. Trong các chất sau, những chất nào làm mất màu nước bromine: propane, propene, propyne, 2-methylpropene? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời PHT - HS suy nghĩ trả lời CH 3, 4 SGK tr 98 - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện HS trả lời PHT - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - Gọi 2 HS lên bảng làm CH 3, 4 SGK tr 98. Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về phản ứng cộng của alkene, alkyne - GV thông tin thêm: hydrogen hóa alkyne tuỳ vào điều kiện áp suất nhiệt độ, xúc tác, có thể nhận được sản phẩm là alkene, alkane. - Các chất xúc tác Pt, Pd hoặc Ni rất hiệu quả trong việc phá vỡ các liên kết π đến mức không thể tách riêng alkene trung gian hình thành trong quá trình phá vỡ 1 liên kết π ở alkyne. - Xúc tác Lindlar cho phép các alkyne chuyển thành alkene mà không bị hydrogen hoá tiếp thành alkane, nên xúc tác Lindlar rất có ý nghĩa trong tổng hợp hữu cơ. (Xúc tác Lindlar là xúc tác Pd nhưng bị nhiễm độc bởi CaCO3, Pb(CH3COO)2, và quinoline.) Nếu không bị nhiễm độc thì không thu được alkene mà là alkane. | IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC Trung tâm phản ứng của alkene và alkyne là liên kết bội → bẻ gãy liên kết π có trong liên kết bội. Phản ứng đặc trưng của alkene và alkyne là phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hoá. 1. Phản ứng cộng a) Cộng hydrogen CH2=CH2+H2 (C2H4+H2 HC≡CH + 2H2 (C2H2+2H2 Tổng quát: CnH2n + H2 CnH2n - 2 + H2 b. Cộng halogen CH2=CH2 + Br2 → Br-CH2-CH2-Br (C2H4+Br2 → C2H4Br2) HC≡CH + 2Br2 →Br2CH-CHBr2 (C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4) Tổng quát: CnH2n + X2 → CnH2nX2 CnH2n - 2 + 2X2 → CnH2n - 2X4 c. Cộng hydrogene halide CH2=CH2 + HBr → CH3-CH2-Br (C2H4+HBr→ C2H5Br) HC≡CH + HBr → CH2=CHBr (C2H2+ HBr → C2H3Br) HC≡CH + 2HBr → CH3CHBr2 (C2H2+ 2HBr→ C2H4Br2) d. Phản ứng cộng nước CH2=CH2 + H2O HC≡CH + H2O * Quy tắc Markovnikov: Khi cộng một tác nhân bất đối xứng vào một alkene bất đối xứng thì phần điện tích dương của tác nhân ưu tiên tấn công vào C mang liên kết đôi có nhiều H hơn (bậc thấp hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện tích âm cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn. Trả lời CH 3, 4 SGK tr 98 3. a)CH2=CH-CH3 + H2 → CH3-CH2-CH3 b)CH2=CH-CH3 + H2O → CH3-CH(OH)-CH3 c)
d)CH2=CH-CH2-CH3 + HCl → CH3-CHCl-CH2-CH3 4. Các chất propene, propyne, 2-methylpropene làm mất màu nước bromine. | |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu phản ứng trùng hợp của alkene Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Nghiên cứu SGK tìm hiểu phản ứng trùng hợp, viết PTHH của phản ứng trùng hợp propylene Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tìm hiểu phản ứng trùng hợp, - HS viết PTHH minh hoạ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện HS viết PTHH trùng hợp propylene - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về phản ứng trùng hợp | 2. Phản ứng trùng hợp của alkene Monomer (n: hệ số trùng hợp) VD: phản ứng trùng hợp propylene
| |
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu phản ứng riêng của alk - 1 - yne - HS quan sát video (https://youtu.be/G8ORIl5ZraU), nêu hiện tượng phản ứng viết PTHH minh hoạ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát video trả lời câu hỏi. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện HS nêu hiện tượng phản ứng và viết PTHH minh hoạ. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về phản ứng của alk - 1 - yne với AgNO3 trong NH3 GV lưu ý: đây là phản ứng thường dùng để nhận biết alk-1-yne | 3. Phản ứng của alk - 1 - yne với AgNO3 trong NH3 Hiện tượng: xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt PTHH: HC ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Phản ứng thường dùng để nhận biết alk-1-yne | |
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu phản ứng oxi hóa Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Nghiên cứu SGK tìm hiểu phản ứng oxi hoá không hoàn toàn - GV yêu cầu các nhóm quan sát video: https://youtu.be/xuoyDFwaQjc 4:48 - 6:45, https://youtu.be/XLdFhfo117E 0:00 - 2:45) nêu hiện tượng hoá học và rút ra nhận xét. - Nghiên cứu SGK tìm hiểu phản ứng oxi hoá hoàn toàn, GV hướng dẫn HS viết PTHH tổng quát khi đốt cháy alkene, alkyne và nhận xét về số mol sản phẩm cháy. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát video trả lời câu hỏi. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện HS nêu hiện tượng phản ứng và viết PTHH minh hoạ. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về phản ứng oxi hoá của | 4. Phản ứng oxi hóa a. Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn Hiện tượng: Cả ethylene và acetylene đều có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 PTHH: 3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O 3C2H2 + 8KMnO4 → 3(COOK)2 + 8MnO2 ↓ + 2KOH + 2H2O NX: alkene, alkyne có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 (Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn) b. Phản ứng oxi hoá hoàn toàn PT tổng quát: CnH2n + Số mol CO2 = số mol H2O CnH2n-2 + Số mol CO2 > số mol H2O | |
Nhiệm vụ 5: Thí nghiệm kiểm chứng điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene (nhiệm vụ này có thể lồng ghép thực hiện cùng nhiệm vụ 1-4) - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát hóa chất dụng cụ cho các nhóm và yêu cầu HS thực hiện các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Điều chế và thử tính chất hóa học của ethylene Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất hóa học của acetylene - Gv lưu ý HS cẩn thận khi sử dụng acid H2SO4 đặc. - Sau khi tiến hành thí nghiệm, yêu cầu HS giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi hoàn thành CH 5, 6 SGK tr 100 5. Hãy trình bày phương pháp hoá học nhận biết ba khí sau: ethane, ethylene, acetylene. 6. Viết phương trình hoá học của các phản ứng: a) Propene tác dụng với dung dịch KMnO4. b) Propyne tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu SGK và thực hiện thí nghiệm - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hiện thí nghiệm, trả lời các câu hỏi - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hoá kiến thức | Thí nghiệm kiểm chứng tính chất hoá học của alkene, alkyne Thí nghiệm 1: Điều chế và thử tính chất hóa học của ethylene Hiện tượng: Khí sinh ra làm mất màu dung dịch bromine và thuốc tím. C2H5OH CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br màu nâu đỏ không màu 3CH2=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 → 3HO–CH2–CH2–OH + 2MnO2 + 2KOH Khi dùng que đóm đốt ethylene ở đầu ống dẫn khí, ethylene sinh ra cháy trong không khí và tỏa nhiều nhiệt C2H4+ 3O2 Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất hóa học của acetylene Hiện tượng: Khí sinh ra làm mất màu dung dịch bromine/thuốc tím. CaC2 + H2O → C2H2 + Ca(OH)2 CH≡CH + Br2 → CHBr=CHBr CHBr=CHBr + Br2 → CBr2-CBr2 CH≡CH + KMnO4 + H2O → (COOH)2 + MnO2 + KOH Khi dùng que đóm đốt acetylene ở đầu ống dẫn khí, acetylene sinh ra cháy trong không khí và tỏa nhiều nhiệt C2H2+ 5/2O2 Trả lời CH 5, 6 SGK tr 100 5. - Dẫn lần lượt từng khí qua dung dịch AgNO3/NH3, xuất hiện kết tủa vàng thì khí đó là acetylene CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg↓ +2NH4NO3 - Lần lượt dẫn 2 mẫu khí còn lại qua dung dịch bromine, mẫu khí nào làm nhạt màu nước bromine là ethylene. CH2=CH2 + Br2 → Br-CH2-CH2-Br Mẫu khí còn lại là ethane. 6. a) 3CH2=CH–CH3 + 4H2O + 2KMnO4 → 3OH–CH2–CH(OH)–CH3 + 2MnO2 + 2KOH b) CH≡C–CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C–CH3 + NH4NO3 |
Hoạt động 5: Tìm hiểu phương pháp điều chế alkene và alkyne
a. Mục tiêu: Trình bày được phương pháp điều chế alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate hóa alcohol điều chế alkene, từ calcium carbide điều chế acetylene) và trong công nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene, điều chế acetylene từ methane).
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS lắng nghe, đọc SGK, tóm tắt kiến thức
c. Sản phẩm học tập:
- Phương pháp điều chế alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate hóa alcohol điều chế alkene, từ calcium carbide điều chế acetylene)
- Phương pháp điều chế alkene, acetylene trong công nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene, điều chế acetylene từ methane).
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 6: Tìm hiểu ứng dụng của alkene, alkyne
a. Mục tiêu: Trình bày được ứng dụng của các alkene và acetylene trong thực tiễn
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát video
c. Sản phẩm học tập: Ứng dụng của của alkene, alkyne
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Nghiên cứu SGK, tóm tắt ứng dụng của alkene, alkyne Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tóm tắt ứng dụng của alkene, alkyne - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - 1-3 HS nêu các ứng dụng của alkene, alkyne - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về ứng dụng của alkene, alkyne trong thực tiễn - GV thông tin thêm: Poly(vinyl chloride) hay còn gọi là PVC là một loại nhựa nhiệt dẻo, được sử dụng làm ống nước, vỏ bọc dây điện, áo đi mưa, phụ tùng thiết bị ô tô, da nhân tạo, .. Bên cạnh nhựa PVC còn có nhựa uPVC (unplasticized polyvinyl chloride - uPVC không hóa dẻo), tức thành phần uPVC không có mặt các chất hoá dẻo như với PVC. Nhựa uPVC được dùng nhiều trong lĩnh vực xây dựng như làm khung cửa sổ, cửa ra vào, hàng rào, … - HS tham khảo nội dung phần Em có biết SGK tr101 | VI. ỨNG DỤNG Alkene, alkyne là nguyên liệu tổng hợp các chất hữu cơ, dùng làm nhiên liệu. Acetylene được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxy-acetylene để hàn cắt kim loại
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời các bài tập vận dụng
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..






