Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối Bài 19: Dẫn xuất halogen

Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối tri thức Bài 19: Dẫn xuất halogen. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 11.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 19: DẪN XUẤT HALOGEN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được khái niệm dẫn xuất halogen.
  • Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế và danh pháp thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp.
  • Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen.
  • Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên tử halogen; phản ứng tách hydrogen halide theo quy tắc Zaitsev.
  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm thuỷ phân  bromoethyl; mô tả được các hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của dẫn xuất halogen.
  • Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen; tác hại của việc sử dụng các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh. Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật...)

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm, các tính chất và ứng dụng của dẫn xuất halogen trong đời sống, sản xuất
  • Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về danh pháp, tính chất vật lí, hóa học của dẫn xuất halogen. Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực hóa học:

  • Nhận thức hoá học: 
    • Nêu được khái niệm dẫn xuất halogen.
    • Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế (C1-C5) và danh pháp thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp.
    • Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen.
    • Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: phản ứng thế nguyên tử halogen; phản ứng tách hydrogen halide theo quy tắc Zaitsev (Zai-xép).
  • Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hoá học: 
    • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm thuỷ phân bromoethyl ; mô tả được các hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của dẫn xuất halogen.
    • Quan sát, mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được bằng tính chất hóa học của dẫn xuất halogen.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức trong bài học để: 
    • Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen; tác hại của việc sử dụng các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh.
    • Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật, ...).

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.NC1a: Áp dụng công cụ số để tạo sản phẩm
  • 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cần thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD, SBT. 
  • Phiếu học tập
  • Tranh ảnh, video thí nghiệm liên quan đến bài học (nếu cần).
  • Dụng cụ hóa chất để thực hiện các thí nghiệm trong SGK. 
  • Máy chiếu, máy tính
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV đưa ra câu hỏi khởi động, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV đưa ra câu hỏi khởi động “Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng làm thuốc chữa bệnh, thuốc bảo vệ thực vật, chất làm lạnh,... Vậy dẫn xuất halogen là gì?

GV dẫn dắt vào bài mới.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận đưa ra các dự đoán.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS đưa ra các câu trả lời.

Bước 4: Kết luận, nhận định

Đáp án: Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

- GV ghi nhận câu trả lời của HS, dẫn dắt HS vào bài học: “Các em vừa liệt kê ra các phương án trả lời cho câu hỏi khởi động. Để có giải đáp cho câu hỏi trên chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu – Bài 19 Dẫn xuất halogen

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, danh pháp của dẫn xuất halogen

a. Mục tiêu: 

  • Nêu được khái niệm dẫn xuất halogen.
  • Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và danh pháp thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS lắng nghe, nghiên cứu SGK, trả lời CH PHT.

c. Sản phẩm học tập:

  • Khái niệm dẫn xuất halogen
  • Viết CTCT các đồng phân dẫn xuất halogen 
  • Gọi tên dẫn xuất halogen theo danh pháp thay thế.
  • Gọi tên thường của một số dẫn xuất halogen thường gặp
  • Câu trả lời PHT

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo của các dẫn xuất halogen

a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cấu tạo của dẫn xuất halogen.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, nghiên cứu SGK, trả lời CH hoạt động nghiên cứu SGK tr 114

c. Sản phẩm học tập: 

  • Đặc điểm cấu tạo của các dẫn xuất halogen
  • Câu trả lời CH hoạt động nghiên cứu SGK tr 114

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời CH hoạt động nghiên cứu SGK tr 114

Cho biết năng lượng liên kết giảm dần theo thứ tự từ fluorine đến iodine:

Liên kết C−XC-FC-ClC-BrC-I

Năng lượng liên kết

(kJ/mol)

486327285214

Từ giá trị năng lượng liên kết C−X ở trên, hãy so sánh khả năng phân cắt liên kết C−X của các dẫn xuất halogen.

- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời CH hoạt động nghiên cứu SGK tr 114

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện HS trả lời CH hoạt động nghiên cứu SGK tr 114

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về đặc điểm cấu tạo của các dẫn xuất halogen

II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO

Trả lời CH hoạt động nghiên cứu SGK tr 114

Năng lượng liên kết C–X càng lớn liên kết càng bền 

⇒ khả năng phản ứng thế của các dẫn xuất halogen dạng theo thứ tự C–I > C–Br > C–Cl >> C–F 

Kết luận:

- Trong phân tử dẫn xuất halogen, liên kết C-X là liên kết CHT phân cực, dễ bị phân cắt trong các phản ứng hóa học.

- Khả năng phân cắt: C–I > C–Br > C–Cl >> C–F 

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất vật lí dẫn xuất halogen

a. Mục tiêu: Nêu được tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, tóm tắt kiến thức

c. Sản phẩm học tập: Tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất hóa học của dẫn xuất halogen

a. Mục tiêu: 

  •  Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên tử halogen; Phản ứng tách hydrogen halide theo quy tắc Zaitsev
  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm thuỷ phân bromoethyl 
  • Mô tả được các hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của dẫn xuất halogen

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, làm thí nghiệm, trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: 

  • Kết quả thí nghiệm thuỷ phân bromoethane
  • Tính chất hoá học của dẫn xuất halogen
  • Câu trả lời cho các CH.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu phản ứng thế nguyên tử halogen

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành các nhóm (4 - 8 HS), thực hiện thí nghiệm 

Thí nghiệm thuỷ phân bromoethane 

- GV phát cho các nhóm dụng cụ và hóa chất

- GV hướng dẫn HS cách tiến hành theo SGK

- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm, ghi lại kết quả thí nghiệm.

- Sau thí nghiệm, HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:

1. Tại sao ban đầu hỗn hợp lại tách thành hai lớp, bromoethane nằm ở lớp nào?

2. Kết tủa xuất hiện ở ống nghiệm (2) sau khi thêm dung dịch AgNO3 vào là chất gì? Tại sao cần phải trung hòa dung dịch base dư trước khi cho dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm (2)?

3. Dự đoán sản phẩm và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong quá trình thí nghiệm.

GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời CH4 SGK tr115

Benzyl alcohol là một hợp chất có tác dụng kháng khuẩn, chống vi sinh vật kí sinh trên da (chấy, rận,...) nên được sử dụng rộng rãi trong mĩ phẩm, dược phẩm. Benzyl alcohol thu được khi thuỷ phân benzyl chloride trong môi trường kiềm. Hãy xác định công thức của benzyl alcohol.

kenhhoctap

- HS tìm hiểu phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH rút ra kết luận.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghiên cứu SGK và thực hiện thí nghiệm 

- HS suy nghĩ trả lời CH4 SGK tr115.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện thí nghiệm, trả lời các câu hỏi

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH

IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1. Phản ứng thế nguyên tử halogen

Thí nghiệm thuỷ phân bromoethane 

Trả lời CH:

1. Do bromoethane ít tan trong nước và nặng hơn nước nên hỗn hợp sẽ tách thành hai lớp và bromoethane sẽ nằm ở lớp dưới của ống nghiệm.

2. Kết tủa xuất hiện ở ống nghiệm (2) là AgBr. Cần phải trung hoà base dư trước khi cho do dung dịch AgNO3 đo base dư sẽ phản ứng với AgNO3 tạo ra kết tủa Ag2O nên sẽ không quan sát được kết tủa AgBr tạo thành.

3. Sản phẩm của phản ứng thế trong đó nguyên tử halogen bị thế bởi nhóm -OH: `

C2H5Br + NaOH " NaBr + C2H5OH

Trả lời CH4 SGK tr115:

kenhhoctap

Kết luận:

- Dẫn xuất halogen mà nguyên tử halogen liên kết với nguyên tử carbon no có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu phản ứng tách hydrogen halide

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời CH5, 6 SGK trang 116.

5. Viết phương trình hóa học xảy ra khi đun nóng 2-chloropropane (CH3CHClCH3) với sodium hydroxide trong ethanol.

 6: Thực hiện phản ứng tách hydrogen bromide của hợp chất 2-bromo-2-methylbutane thu được những alkane nào? Xác định sản phẩm chính của phản ứng.

- GV bổ sung thông tin phản ứng tách hydrogen halide là phản ứng cạnh tranh với phản ứng thế sản phẩm phụ thuộc vào điều kiện tiến hành thí nghiệm.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu quy tắc tách Zaitsev

- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời CH5, 6 SGK trang 116.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện HS trả lời CH5, 6 SGK trang 116.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về phản ứng tách hydrogen halide, Quy tắc Zaitsev.

2. Phản ứng tách hydrogen halide 

Trả lời CH5, 6

5. PTHH:
CH3CHClCH3kenhhoctapCH3CH=CH2 + HCl

6. 

kenhhoctap

Kết luận:

- Các dẫn xuất halogenoalkane có thể bị tách hydro halide (HX) để tạo thành alkene. 

- Trường hợp có nhiều alkene được tạo thành thì sản phẩm chính được xác định theo quy tắc Zaitsev. 

- Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydro halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.

Hoạt động 5: Tìm hiểu ứng dụng của dẫn xuất halogen

a. Mục tiêu: 

  • Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen; tác hại của việc sử dụng các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh. 
  • Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật...)

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS, HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát video, thảo luận hoàn thành nhiệm vụ học tập

c. Sản phẩm học tập:

  • Ứng dụng của dẫn xuất halogen
  • Tác hại của việc sử dụng các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh và các biện pháp làm giảm tác hại đến tầng ozone 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

A. Cl–CH2–COOH.                                     B. C6H5–CH2–Cl.  

C. CH3–CH2–Mg–Br.                        D. CH3–CO–Cl.

Câu 2: Số đồng phân của C4H9F là:    

A. 4.                     B. 2.                     C. 3.                     D. 5.

Câu 3:  Số đồng phân của C3H5Br3 là:

A. 4.                     B. 6.                      C. 3.                     D. 5.

Câu 4: Ghép tên ở cột 1 với công thức ở cột 2 cho phù hợp?

Cột 1Cột 2

1.  phenyl chloride

2.  methyl chloride

3.   1-chloroprop-2-ene

4.  vinyl chloride

5.  chloroform

a.  CH3Cl

b.  CH2=CHCl

c.  CHCl3

d.  C6H5Cl

e.  CH2=CH-CH2Cl

f.  CH2Cl2

          A. 1-d, 2-c, 3-e, 4-b, 5-a.                    B. 1-d, 2-f, 3-b, 4-e, 5-c.

          C. 1-d, 2-f, 3-e, 4-b, 5-a.                     D. 1-d, 2-f, 3-e, 4-b, 5-c.

Câu 5: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Đáp án bài tập trắc nghiệm

1. B2. A3. D4. D5. C6. A7. A8. D9. C10. B

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để làm bài tập vận dụng

c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Hoá học 11 kết nối bài 19: Dẫn xuất halogen

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay