Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối Bài 13: Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ

Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối tri thức Bài 13: Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 13: CẤU TẠO HÓA HỌC HỢP CHẤT HỮU CƠ

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được nội dung thuyết cấu tạo hóa học trong hóa học hữu cơ
  • Giải thích được hiện tượng đồng phân trong hóa học hữu cơ
  • Nêu được khái niệm chất đồng đẳng và dãy đồng đẳng
  • Viết được công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản (công thức cấu tạo đầy đủ, công thức cấu tạo thu gọn)
  • Nêu được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể của các hợp chất hữu cơ. 

2. Về năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về cấu tạo hóa học hợp chất hữu cơ
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày được nội dung thuyết cấu tạo hóa học trong hóa học hữu cơ
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề về đồng đẳng, đồng phân trong hóa học hữu cơ 

Năng lực hóa học: 

  • Năng lực nhận thức hóa học: Trình bày được nội dung thuyết cấu tạo hóa học trong hóa học hữu cơ; Nêu được khái niệm chất đồng đẳng và dãy đồng đẳng
  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Giải thích được hiện tượng đồng phân trong hóa học hữu cơ; Nêu được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể của các hợp chất hữu cơ
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Viết được công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản hoặc thường gặp trong cuộc sống (công thức cấu tạo đầy đủ, công thức cấu tạo thu gọn, công thức khung phân tử)

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.1.NC1b: Kiểm tra và xác minh được tính chính xác của các quyết định/thông tin do hệ thống AI đưa ra

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành. 
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, Kế hoạch dạy học.
  • Hình ảnh về các chất hữu cơ, công thức phân tử và công thức cấu tạo tương ứng
  • Máy chiếu, máy tính (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về thuyết cấu tạo hóa học 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nội dung thuyết cấu tạo hóa học trong hóa học hữu cơ

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hiện nhiệm vụ học tập GV giao

c. Sản phẩm học tập: Nội dung thuyết cấu tạo hóa học   

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS: Tiến hành hoạt động nhóm: Hoàn thành bảng hóa trị của các nguyên tử:

Nguyên tửHóa trịBiểu diễn
Carbon

IV

kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctap

OxygenII

kenhhoctap

kenhhoctap

HydrogenIkenhhoctap
HalogenIkenhhoctap
NitrogenIII

kenhhoctap

kenhhoctap

IVkenhhoctap

- GV cho HS một số lượng các nguyên tử, yêu cầu lắp ghép các phân tử tạo ra từ 2C, 6H và 1O theo các bước: Dựng khung (từ các nguyên tử có hóa trị kenhhoctap II) và bão hòa hóa trị (lắp các nguyên tử hóa trị II)

- GV hướng dẫn HS: Rút ra nhận xét: Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định

- GV tổ chức cho HS: Hoạt động nhóm: giao cho mỗi nhóm các công thức cấu tạo khác nhau, nhận xét nguyên tử carbon đã tạo liên kết với nguyên tử nào (cùng loại hay khác loại), kiểu mạch gì (không phân nhánh, phân nhánh, vòng)

- GV hướng dẫn HS: Rút ra nhận xét: Các nguyên tử carbon không những liên kết với các nguyên tử của nguyên tố khác mà còn có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch carbon

- GV cho HS nhận xét khi thay đổi trật tự liên kết C-C-O và C-O-C thì tạo thành hai chất khác nhau hay vẫn là một chất?

- GV nhấn mạnh: khi thay đổi trật tự liên kết các nguyên tử sẽ tạo ra chất mới. 

- GV viết các công thức, trong đó thay nhóm OH bằng nguyên tử Cl hoặc bớt nguyên tử H:

CH3-CH3-OH và CH3CH3-Cl; CH3-CH3-OH và CH3-CH=O

Đó là hai chất hay một chất? Thành phần phân tử có gì khác nhau?

- GV nhấn mạnh: Khi thay đổi thành phần nguyên tử (chủng loại, số lượng) sẽ tạo ra chất mới.   

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận tìm hiểu về trình bày được nội dung thuyết cấu tạo hóa học trong hóa học hữu cơ

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS trình bày được nội dung thuyết cấu tạo hóa học trong hóa học hữu cơ

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết các kiến thức về thuyết cấu tạo hóa học trong hóa học hữu cơ

I. Thuyết cấu tạo hóa học 

1. Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một trật tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó sẽ tạo ra chất khác.

2. Trong phân tử chất hữu cơ, carbon có hóa trị IV.  Các nguyên tử carbon không những liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch carbon (mạch hở không phân nhánh, mạch hở phân nhánh hoặc mạch vòng)

3. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất và số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học. Các nguyên tử trong phân tử có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu về công thức cấu tạo

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm và cách biểu diễn cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và biểu diễn cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm, biểu diễn cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đồng phân

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm đồng phân, nêu được các đồng phân cấu tạo

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trình bày về khái niệm đồng phân, các đồng phân cấu tạo

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm, các chất đồng phân cấu tạo

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV viết một cặp công thức cấu tạo trên bảng:

CH3-CH2-OH và CH3-O-CH3

- GV yêu cầu HS: Nhận xét về thành phần nguyên tố, số lượng nguyên tử, công thức phân tử đều là một chất/hai chất khác nhau?

- GV: Hai chất trên có cùng công thức phân tử, có công thức cấu tạo khác nhau, đó là hai chất đồng phân. 

- GV giới thiệu các loại đồng phân: Đồng phân cấu tạo về mạch carbon; loại nhóm chức; vị trí nhóm chức. 

- GV giao nhiệm vụ: "Hãy yêu cầu AI (ChatGPT) liệt kê tất cả các đồng phân cấu tạo của C4H10O". Khi AI xuất ra kết quả, HS không được chép ngay mà phải đóng vai trò "người phản biện", dùng kiến thức tự vẽ ra giấy để kiểm tra xem AI có đếm thiếu, trùng lặp, hay vẽ sai hóa trị không, sau đó mới báo cáo kết quả cuối cùng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận tìm hiểu về khái niệm, các đồng phân cấu tạo

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về đồng phân 

III. Đồng phân

 Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là chất đồng phân của nhau.

Ví dụ:

+ Đồng phân mạch carbon:

CH3-CH2-CH2-CH2-CH3

kenhhoctap

+ Đồng phân loại nhóm chức:

CH3-CH2-CH2-CH

CH3-O-CH2-CH3

+ Đồng phân vị trí nhóm chức

CH3-CH2-CH2-OH

kenhhoctap

6.1.NC1b: Kiểm tra và xác minh được tính chính xác của các quyết định/thông tin do hệ thống AI đưa ra

Hoạt động 4: Tìm hiểu về đồng đẳng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm đồng đẳng, nêu được những chất là đồng đẳng của nhau

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời CH hoạt động mục IV SGK trang 78

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm đồng đẳng, dãy đồng đẳng; câu trả lời CH hoạt động mục IV SGK trang 78

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết

A. Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

B. Thành phần phân tử

C. Thành phần phân tử và sự tham gia liên kết với các hợp chất khác

D. Thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử 

Câu 2. Trong các hợp chất hữu cơ, carbon luôn có hóa trị

A. III

B. IV

C. II

D. I

Câu 3. Hãy cho biết công thức cấu tạo dưới đây là của hợp chất nào?

kenhhoctap

A. C4H8

B. C5H10

C. C5H12

D. C6H10

Câu 4. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H14?

A. 5 đồng phân

B. 4 đồng phân

C. 3 đồng phân

D. 2 đồng phân

Câu 5. Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

A. C2H5OH và CH3-O-C2H5

B. CH3-O-CH3 và CH3CHO

C. CH3-CH2-CH2-CH3 và CH3-CH2-CH=CH2

D. CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3

Câu 6. Trong dãy các chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?

A. CH3-O-CH3 và CH3-CH2-OH

B. CH3-CH2-OH và CH3-CH2-CH2OH

C. CH4, C2H6 và C4H8

D. CH4 và C3H6

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét bài trên bảng. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chuẩn kiến thức:

+ Các nguyên tử trong phân tử của mỗi hợp chất hữu cơ có một thứ tự liên kết xác định gọi là cấu tạo hóa học. Công thức biểu diễn cấu tạo hóa học gọi là công thức cấu tạo

+ Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau. Có các đồng phân cấu tạo về mạch carbon, loại nhóm chức, vị trí nhóm chức

+ Các chất hữu cơ có tính chất hóa học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là các chất đồng đẳng của nhau, chúng hợp thành một dãy đồng đẳng

Đáp án bài tập trắc nghiệm

1. D2. B3. C4. A5. D6. B

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay