Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối Bài 14: Ôn tập chương 3

Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối tri thức Bài 14: Ôn tập chương 3. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 14: ÔN TẬP CHƯƠNG 3

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa kiến thức về phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ, công thức phân tử hợp chất hữu cơ, cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
  • Ôn tập viết công thức cấu tạo các đồng phân mạch hở, xác định công thức phân tử, xác định công thức cấu tạo, lập công thwusc phân tử từ phổ khối lượng.   

2. Về năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân trong bài ôn tập
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động, gương mẫu, phối hợp các thành viên trong nhóm hoàn thành các nội dung ôn tập chương
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải bài tập hợp lí và sáng tạo

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Năng lực nhận thức hóa học: Hệ thống hóa được kiến thức về đại cương hóa hữu cơ
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức để áp dụng vào việc giải bài tập

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học.
  • Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, kiên nhẫn thực hiện các nhiệm vụ học tập 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, Kế hoạch dạy học.
  • Máy tính, máy chiếu...
  • Giấy Ao
  • Máy chiếu, máy tính (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT.
  • Vở ghi

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức đã học trong chương 3; tạo tâm thế hứng thú cho học sinh.

b. Nội dung: GV phát giấy Ao, HS vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức đã học trong chương 3

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thiện sơ đồ tư duy

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các kiến thức đã học chương 3 bằng Canva/ PowerPoint. 

2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thiện sơ đồ tư duy

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Mỗi phần, GV mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét. 

Sơ đồ tư duy gợi ý:

kenhhoctap

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá sơ đồ tư duy của HS, nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 14: Ôn tập chương 3

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua làm bài ôn tập chương 3.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để hoàn thành Câu 1 – 5 SGK trang 81

c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm Câu 1 – 5 SGK trang 81.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS áp dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ là

A. liên kết trong phân tử chủ yếu là liên kết ion

B. thường kém bền với nhiệt và dễ cháy

C. nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao

D. tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ

Câu 2. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen bằng 30. Công thức phân tử của X là 

A. CH2O

B. C4H8O2

C. C2H4O2

D. C3H6O2

Câu 3. Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

A. CH3CH2Cl CH3CH2OH

B. CH3OH, C2H5OH

C. CH3OCH3, CH3CHO

D. C2H5OH, CH3OCH3

Câu 4. Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

A. CH3OH, C2H5OH

B. CH3OH, CH3OCH3

C. CH3OCH3, CH3CHO

D. CH3CH2OH, C3H6(OH)2

Câu 5. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Đáp án bài tập trắc nghiệm

1. B2. C3. D4. A5. B6. C7. A8. D9. D

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ôn lại kiến thức đã học.
  • Hoàn thành bài tập vận dụng. 
  • Làm bài tập trong SBT.
  • Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 15: Hydrocarbon 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay