Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối Bài 13: Vật liệu polymer
Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối tri thức Bài 13: Vật liệu polymer. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13. VẬT LIỆU POLYMER
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm chất dẻo.
- Trình bày được thành phần phân tử và phản ứng điều chế polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF).
- Trình bày được ứng dụng của chất dẻo và tác hại của việc lạm dụng chất dẻo trong đời sống và sản xuất. Nêu được một số biện pháp hạn chế sử dụng chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe con người.
- Nêu được khái niệm về composite.
- Trình bày được ứng dụng của một số loại composite.
- Nêu được khái niệm và phân loại về tơ.
- Trình bày được cấu tạo, tính chất và ứng dụng một số tơ tự nhiên (bông, sợi, len lông cừu, tơ tằm,..), tơ tổng hợp (như nylon-6,6; capron; nitron hay olon,...) và tơ bán tổng hợp (như visco, cellulose acetate,...).
- Nêu được khái niệm cao su, cao su tự nhiên, cao su nhân tạo.
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng của cao su tự nhiên và cao su tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N, cao su isoprene, cao su chloroprene).
- Trình bày được phản ứng điều chế cao su tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N, cao su isoprene, cao su chloroprene).
- Nêu được bản chất và ý nghĩa của quá trình lưu hóa cao su.
- Nêu được khái niệm về keo dán.
- Trình bày được thành phần, tính chất, ứng dụng của một số keo dán (nhựa vá săm, keo dán epoxy, keo dán poly(urea-formaldehyde)).
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức hóa học:
- Nêu được khái niệm chất dẻo.
- Trình bày được thành phần phân tử và phản ứng điều chế polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF).
- Trình bày được ứng dụng của chất dẻo và tác hại của việc lạm dụng chất dẻo trong đời sống và sản xuất. Nêu được một số biện pháp hạn chế sử dụng chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe con người.
- Nêu được khái niệm về composite.
- Trình bày được ứng dụng của một số loại composite.
- Nêu được khái niệm và phân loại về tơ.
- Trình bày được cấu tạo, tính chất và ứng dụng một số tơ tự nhiên (bông, sợi, len lông cừu, tơ tằm,..), tơ tổng hợp (như nylon-6,6; capron; nitron hay olon,...) và tơ bán tổng hợp (như visco, cellulose acetate,...).
- Nêu được khái niệm cao su, cao su tự nhiên, cao su nhân tạo.
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng của cao su tự nhiên và cao su tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N, cao su isoprene, cao su chloroprene).
- Trình bày được phản ứng điều chế cao su tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N, cao su isoprene, cao su chloroprene).
- Nêu được bản chất và ý nghĩa của quá trình lưu hóa cao su.
- Nêu được khái niệm về keo dán.
- Trình bày được thành phần, tính chất, ứng dụng của một số keo dán (nhựa vá săm, keo dán epoxy, keo dán poly(urea-formaldehyde)).
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để nêu được một số biện pháp hạn chế sử dụng chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe con người.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm trên trình duyệt di động.
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 6.2.NC1b: HS sử dụng các công cụ AI để đặt câu hỏi.
3. Phát triển phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Sử dụng tiết kiệm, an toàn các nguồn tài nguyên trong thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường.
- Khơi dậy ý thức sử dụng chất dẻo hợp lí, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh về vật liệu polymer (chất dẻo, tơ, cao su, keo dán,…) và ứng dụng của vật liệu polymer trong đời sống, phiếu bài tập.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Chất dẻo
a. Mục tiêu: HS trình bày được:
- Khái niệm chất dẻo.
- Cách tổng hợp polymer dùng làm chất dẻo.
- Ứng dụng của chất dẻo.
- Nguyên nhân gây môi nhiễm môi trường khi sử dụng chất dẻo và rác thải nhựa.
- Một số biện pháp giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi sử dụng đồ nhựa.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 56 – 58 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm chất dẻo; cách tổng hợp polymer để làm chất dẻo; ứng dụng của chất dẻo trong đời sống; nguyên nhân và biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất dẻo.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Khái niệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS: Quan sát hình sau:
Hình ảnh chai nhựa sau khi chịu tác dụng nhiệt - GV gợi ý cho HS: Chai nhựa trên có thành phần chính PE. - GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức đã học ở Bài 12: Đại cương về polymer (SGK Hóa học 12 trang 51) và cho biết: Vật liệu làm từ PE có tính chất gì? - GV nêu câu hỏi mở rộng: Trong hình trên, chai nhựa sau khi chịu tác dụng của nhiệt có trở lại hình dạng ban đầu được không? - GV mở rộng kiến thức cho HS về thành phần chính của chất dẻo. - GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT/ Gemini) để đặt câu hỏi về ưu điểm và nhược điểm của việc sử dụng nhựa sinh học so với nhựa truyền thống nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm trắng. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV: + Vật liệu làm từ PE có tính dẻo. + Sau khi chịu tác dụng của nhiệt, chai nhựa không trở lại hình dạng ban đầu. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm chất dẻo. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Chất dẻo 1. Khái niệm - Chất dẻo là các vật liệu polymer có tính dẻo. - Tính dẻo: tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực lực bên ngoài, vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng. - Ví dụ:
- Thành phần chính của chất dẻo là polymer. | 6.2.NC1b: HS sử dụng các công cụ AI để đặt câu hỏi. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tổng hợp một số polymer dùng làm chất dẻo Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cung cấp kiến thức cho HS: Một số polymer dùng làm chất chất dẻo thông dụng: PE, PP, PVC, PS, poly(methyl methacrylate). - GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức đã học trong Bài 12 (SGK Hóa học 12 trang 51): Hãy cho biết công thức cấu tạo của các monomer tương ứng với các polymer trên. - GV đặt câu hỏi mở rộng: Theo em, các polymer trên được tổng hợp bằng phương pháp nào? - GV cung cấp cho HS: Phương trình tổng quát để tổng hợp các polymer như PE, PP, PVC, PS, poly(methyl methacrylate). - GV giới thiệu với HS: Cách điều chế poly(phenol formaldehyde) (PPF). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV: +
+ Các polymer trên được tổng hợp bằng phương pháp trùng hợp. - GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về cách tổng hợp một số polymer thông dụng làm chất dẻo. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Tổng hợp một số polymer dùng làm chất dẻo - Một số polymer dùng làm chất dẻo thông dụng (PE, PP, PVC, PS, poly(methyl methacrylate),….) được tổng hợp bằng phương pháp trùng hợp từ các monomer tương ứng. - Phương trình tổng quát:
- Điều chế PPF: formaldehyde phản ứng với phenol (xúc tác acid):
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Ứng dụng của chất dẻo Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS: Quan sát hình sau.
- GV yêu cầu HS: Dựa vào hình trên kết hợp với liên hệ thực tế để trả lời mục Hoạt động nghiên cứu trong SGK trang 57: Em hãy tìm hiểu các vật dụng trong gia đình được làm từ chất dẻo. Cho biết chúng được làm từ loại chất dẻo nào? - GV cung cấp kiến thức cho HS về ứng dụng của một số loại chất dẻo thông dụng (PE, PP, PVC, PS, poly(methyl methacrylate)). - GV giới thiệu cho HS một số ứng dụng của PPF trong đời sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, liên hệ thực tế, đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời Hoạt động nghiên cứu:
- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về ứng dụng của chất dẻo. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Ứng dụng của chất dẻo - Một số ứng dụng của các chất dẻo thông dụng: + PE: Sản xuất túi nylon, bao gói, màng bọc thực phẩm, chai lọ, đồ chơi trẻ em,... Ví dụ:
+ PP: Sản xuất bao gói, hộp đựng, ống nước, chi tiết nhựa trong công nghiệp ô tô,… Ví dụ:
+ PVC: Sản xuất giày ủng, rèm nhựa, khung cửa, sàn nhựa, ống nước, vỏ cáp điện, vải giả da,… Ví dụ:
+ PS: Sản xuất bao gói thực phẩm, hộp xốp, vật liệu cách nhiệt,… Ví dụ:
+ Poly(methyl methacrylate): Sản xuất thủy tinh hữu cơ dùng làm kính máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm, bể cá,… Ví dụ:
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 4: Ô nhiễm môi trường do chất dẻo và rác thải nhựa Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS: Quan sát hình sau.
Một số khu vực bị ô nhiễm do rác thải nhựa - GV yêu cầu HS: Dựa vào sự hiểu biết của bản thân và hình ảnh trên, trả lời câu hỏi: Tại sao rác thải nhựa lại gây ô nhiễm môi trường? - GV tổ chức cho HS: Đọc thông tin mục Em có biết SGK trang 57 để biết được tính cấp bách của việc hạn chế rác thải nhựa. - GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 13.1.
Hình 13.1. Một số biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa - GV yêu cầu HS: Dựa vào hiểu biết của bản thân và Hình 13.1: Hãy cho biết các biện pháp cần thực hiện để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường khi sử dụng đồ nhựa. - GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế: Nêu một số biện pháp có thể thực hiện trong gia đình để giảm thiểu rác thải nhựa giúp hạn chế ô nhiễm môi trường. - GV yêu cầu HS về nhà: Sáng tạo 1 poster về bảo vệ môi trường bằng Canva, sau đó xuất file nộp lên Classroom. - GV tổ chức cho HS: Thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập SGK trang 58: Câu 1: Cho các polymer sau: PE, PP, poly (methyl methacrylate) và PPF. Hãy xác định polymer nào được tạo thành từ phản ứng trùng hợp, polymer nào được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng. Câu 2: PVC được dùng làm vỏ bọc dây điện. Ứng dụng này dựa trên tính chất đặc trưng nào của PVC? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời câu hỏi liên hệ thực tế (mục Hoạt động nghiên cứu): Một số biện pháp có thể thực hiện trong gia đình: + Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa. + Mang theo túi đựng khi đi mua sắm. + Phân loại rác thải tại nguồn. * Trả lời Câu hỏi và bài tập: Câu 1: + Các polymer được tạo thành từ phản ứng trùng hợp: PE, PP, poly(methyl methacrylate). + Polymer được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng: PPF. Câu 2: Ứng dụng dùng làm vỏ bọc dây điện của PVC dựa trên tính dẻo. - GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về lí do gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất dẻo và rác thải nhựa; một số biện pháp cần thực hiện để giảm thiểu tình trạng này. - GV chuyển sang nội dung mới. | 4. Ô nhiễm môi trường do chất dẻo và rác thải nhựa - Rác thải nhựa mất nhiều thời gian phân hủy, xử lí không đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến môi trường sống của con người và động vật: + Đốt: tạo các khí độc hại, làm tăng lượng khí gây hiệu ứng nhà kính. Ví dụ:
Khói tạo ra khi đốt chất dẻo + Chôn lấp: làm đất không giữ được nước, dinh dưỡng, làm chết vi sinh vật có lợi trong đất, tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng. Ví dụ:
Ảnh hưởng của rác thải nhựa đến thực vật + Thải ra sông, hồ, đại dương, …: ô nhiễm nguồn nước, làm mất cân bằng hệ sinh thái. Ví dụ:
Rác thải nhựa ảnh hưởng đến các sinh vật sống dưới nước - Một số biện pháp giảm thiểu rác thải nhựa: + Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng. + Hạn chế các loại bao bì nhựa, túi nylon. + Mang theo túi đựng khi đi mua sắm. + Sử dụng vật liệu phân hủy sinh học. + Phân loại rác thải tại nguồn. | 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2. Vật liệu composite
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm vật liệu composite và một vài ứng dụng của loại vật liệu này.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 58 – 59 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm vật liệu composite; vận dụng kiến thức đã học để xác định vật liệu cốt, vật liệu nền trong vật liệu composite; kể tên được một số ứng dụng của vật liệu composite trong công nghiệp và đời sống.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tơ
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm tơ, cách phân loại tơ, chỉ ra được một số loại tơ thường gặp.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 59-61 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, cách phân loại tơ và nêu được đặc điểm của một số loại tơ thường gặp.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Khái niệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Quan sát hình sau:
- GV yêu cầu HS: Dựa vào hình trên và thông tin trong SGK trang 59, hãy cho biết: Tơ là gì? - GV cung cấp thêm cho HS kiến thức về dạng mạch cấu trúc của polymer dùng làm tơ và một số tính chất vật lí thông thường của chúng. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có) (DKSP). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về sự khác biệt về khái niệm tơ và một số tính chất của phân tử polymer dùng làm tơ. - GV chuyển sang nội dung mới. | III. Tơ 1. Khái niệm - Tơ là những vật liệu polymer có dạng sợi mảnh và có độ bền nhất định. - Phân tử polymer dùng làm tơ thường có mạch không phân nhánh, sắp xếp song song với nhau. Ví dụ:
Mạch carbon trong cellulose - Tính chất: tương đối bền với các dung môi thông thường, mềm, dai, không độc, có khả năng nhuộm màu. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Phân loại Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Liên hệ thực tế, vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi: Theo em, tơ có nguồn gốc từ đâu? - GV cung cấp thêm cho HS một số ví dụ về các loại tơ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: Tơ có nguồn gốc tự nhiên hoặc được con người tổng hợp. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về cách phân loại tơ. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Phân loại - Dựa vào nguồn gốc và quy trình chế tạo, tơ được chia thành:
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Một số loại tơ thường gặp Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu: + Nhóm 1: Đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu trên Internet về tơ tự nhiên và tơ bán tổng hợp để hoàn thành Phiếu bài tập 1. + Nhóm 2: Đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu trên Internet về tơ tổng hợp để hoàn thành Phiếu bài tập 2. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có) (Dưới hoạt động). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về nguồn gốc, đặc điểm, cách tổng hợp,… của một số loại tơ thường gặp. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Một số loại tơ thường gặp a) Tơ tự nhiên
b) Tơ tổng hợp
c) Tơ bán tổng hợp
|
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4. Cao su
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cao su; nêu được một vài đặc điểm của cao su tự nhiên và cao su tổng hợp; kể tên được các vật dụng làm từ cao su trong gia đình.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 61 – 62 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm cao su; một vài đặc điểm của cao su tự nhiên và cao su tổng hợp; các vật dụng làm từ cao su trong gia đình.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5. Keo dán tổng hợp
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm về keo dán tổng hợp, đặc điểm và ứng dụng của một số loại keo dán thông dụng.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 63 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về về keo dán tổng hợp, liệt kê các đặc điểm và ứng dụng của một số loại keo dán thông dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||
Nhiệm vụ 1: Khái niệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh sau.
- GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm đôi, dựa vào hình ảnh và thông tin trong SGK, cho biết: Keo dán có khả năng đặc biệt nào? - GV cung cấp cho HS: Kiến thức về bản chất kết dính của keo dán. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: Keo dán có thể kết dính bề mặt của hai vật liệu rắn với nhau. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm keo dán và bản chất kết dính của keo dán. - GV chuyển sang nội dung mới. | V. Keo dán tổng hợp 1. Khái niệm - Keo dán: loại vật liệu có khả năng kết dính bề mặt của hai vật liệu rắn với nhau, không làm biến đổi bản chất của vật liệu được kết dính. Ví dụ:
- Bản chất kết dính của keo dán: tạo lớp màng bám chắc vào hai mảnh vật liệu giúp chúng kết dính lại được với nhau. | ||||
Nhiệm vụ 2: Một số loại keo dán thông dụng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 3 nhóm. - GV yêu cầu HS các nhóm: Đọc thông tin trong SGK trang 63, thảo luận và trình bày vào bảng nhóm theo nhiệm vụ như sau: + Nhóm 1: Tìm hiểu thông tin về nhựa vá săm (khái niệm, ứng dụng,…). + Nhóm 2: Tìm hiểu về keo dán epoxy (thành phần chính, cách sử dụng, nguyên lí hoạt động, ứng dụng,…). + Nhóm 3: Tìm hiểu về keo dán poly(urea-formaldehyde) (phương pháp điều chế, cách sử dụng, ứng dụng,…). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm. Mỗi nhóm cử 1 bạn thuyết trình sản phẩm của nhóm, các thành viên còn lại tham quan, nhận xét, bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa ra kết luận về khái niệm, đặc điểm, ứng dụng,… của một số loại keo dán thông dụng. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. | 2. Một số loại keo dán thông dụng a) Nhựa vá săm - Khái niệm: dung dịch dạng keo của cao su được hòa tan trong các dung môi hữu cơ (xăng, toluene, xylene,…). - Ứng dụng: vá chỗ thủng của săm hoặc lốp. Ví dụ:
b) Keo dán epoxy - Thành phần: + Thành phần chính có cấu tạo là hợp chất hữu có chứa hai nhóm epoxy ở hai đầu. + Thành phần thứ hai là chất đóng rắn, thường là các amine. - Cách sử dụng: trộn hai thành phần với nhau. - Nguyên lí hoạt động: các nhóm amine sẽ phản ứng với nhóm epoxy tạo polymer mạng không gian gắn kết hai bề mặt vật cần dán lại. - Ứng dụng: dán các vật liệu kim loại, gỗ, thủy tinh, chất dẻo, bê tông,… trong sản xuất ô tô, máy bay, xây dựng và đời sống hàng ngày. Ví dụ:
c) Keo dán poly(urea-formaldehyde) - Cách điều chế: từ phản ứng của urea và formaldehyde.
- Cách sử dụng: khi sử dụng cần bổ sung thêm chất đóng rắn như ammonium chloride, oxalic acid,… để tạo polymer mạng không gian. - Ứng dụng: làm chất kết dính gỗ trong ván ép, chất dẻo,…. Ví dụ:
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được khái niệm của các loại vật liệu polymer đã học cũng như đặc điểm và ứng dụng của chúng.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm của các loại vật liệu polymer đã học cũng như đặc điểm và ứng dụng của chúng.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để tìm loại vật liệu polymer phù hợp.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: HS tìm được loại vật liệu polymer phù hợp với mục đích sử dụng.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS: Làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: H có bột gỗ, hạt nhựa và một vài chất phụ gia khác. H muốn tạo một loại vật liệu có tính chất vượt trội hơn so với các vật liệu ban đầu để sản xuất gỗ nhựa. Theo em, H nên nghiên cứu để chế tạo loại vật liệu nào? Hãy xác định sản phẩm thuộc loại thành phần nào của vật liệu và cho biết vai trò của thành phần đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
+ Vì vật liệu mới tạo ra có tính chất vượt trội hơn các vật liệu ban đầu ⇒ Đây là vật liệu composite.
+ Để sản xuất gỗ nhựa, ta sử dụng vật liệu composite cốt hạt, thuộc thành phần: vật liệu cốt.
+ Vai trò của vật liệu cốt: đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về vật liệu polymer.
- GV kết thúc tiết học.
*Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 14: Ôn tập chương 4.















































