Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối Bài 3: Ôn tập chương 1
Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối tri thức Bài 3: Ôn tập chương 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3. ÔN TẬP CHƯƠNG 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về công thức tổng quát, tính chất hoá học, cách điều chế ester – lipid.
- Hệ thống hoá được các đặc điểm cấu tạo và tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức Hóa học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức Hóa học:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về công thức tổng quát, tính chất hoá học, cách điều chế ester – lipid.
- Hệ thống hoá được các đặc điểm cấu tạo và tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 2.4.NC1a: Các nhóm đề xuất và ứng dụng các công cụ, công nghệ số khác nhau.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phát triển phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Các hình ảnh, phiếu bài tập liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về ester, lipid.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập có liên quan.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 1.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS. - GV yêu cầu các nhóm HS: Thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học bằng phần mềm Canva, chia sẻ quyền truy cập để tất cả các bạn trong nhóm có thể cùng sáng tạo. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình. - Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuyển sang hoạt động luyện tập. | Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương I (Đính kèm dưới hoạt động) | 2.4.NC1a: Các nhóm đề xuất và ứng dụng các công cụ, công nghệ số khác nhau |
Gợi ý sản phẩm

Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:…………………….. Lớp:…………………..
| |||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến nội dung đã học.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến tính chất chung ester, lipid, xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Nhiệt độ sôi của các chất: methyl formate, acetic acid, ethyl alcohol, propyl alcohol được liệt kê ngẫu nhiên là: 97oC, 78oC, 32oC và 118oC. Chất sôi ở 32oC là
A. acetic acid. B. methyl formate.
C. propyl alcohol. D. ethyl alcohol.
Câu 2: Trong số các chất sau: propionic acid, ethyl alcohol, methyl acetate, isopropyl alcohol, chất ít tan trong nước là
A. ethyl alcohol. B. isopropyl alcohol.
C. methyl acetate. D. propionic acid.
Câu 3: Cho các nhận định về triolein: (1) là chất lỏng ở nhiệt độ thường; (2) nhẹ hơn nước; (3) tan tốt trong nước; (4) bị thủy phân trong môi trường kiềm. Số nhận định đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn a mol tripalmitin trong dung dịch NaOH dư, thu được
A. 3a mol sodium palmitate. B. a mol palmitic acid.
C. 3a mol palmitic acid. D. a mol sodium palmitate.
Câu 5: Đun nóng hỗn hợp gồm 6 g ethyl alcohol (có mặt dung dịch sulfuric acid đặc xúc tác), thu được 3,52 g ester. Hiệu suất phản ứng ester hóa là
A. 60%. B. 30%. C. 40%. D. 50%.
Câu 6: Thực hiện sơ đồ chuyển hóa
![]()
Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Tên gọi của Z là
A. oleic acid. B. linoleic acid.
C. stearic acid. D. palmitic acid.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở câu 7.
Câu 7: Thủy phân chất béo E thu được palmitic acid, oleic acid, stearic acid và glycerol.
a) E chứa 5 liên kết
trong phân tử.
b) Có 3 công thức cấu tạo phù hợp với E.
c) Công thức phân tử của E là C55H104O6.
d) E cộng H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1:1.
Câu 8: Xét phản ứng tổng hợp ethyl acetate từ ethanoic acid (acetic acid) với ethanol ở nhiệt độ 25oC:
CH3COOH (l) + CH3CH2OH (l)
CH3COOCH2CH3 (l) + H2O (l)
Ở nhiệt độ 25oC, hằng số cân bằng Kc của phản ứng là 3,2.
Các mẫu khác đã được phân tích và nồng độ mỗi chất được liệt kê ở bảng sau:
| Mẫu | Nồng độ, mol/L | |||
| CH3COOH | C2H5OH | CH3COOC2H5 | H2O | |
| (a) | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 |
| (b) | 0,084 | 0,13 | 0,16 | 0,28 |
| (c) | 0,14 | 0,21 | 0,33 | 0,20 |
a) Tính giá trị biểu thức: Q =
trong mỗi mẫu trên.
b) So sánh Q với Kc và cho biết mỗi mẫu trên ở trạng thái cân bằng hay không. Nếu không, hãy dự đoán chiều phản ứng sẽ tiến tới thiết lập trạng thái cân bằng.
Câu 9: Hợp chất hữu cơ X có thành phần nguyên tố gồm: 54,54% C; 9,10% H và 36,36% O.
a) Xác định công thức phân tử của X dựa vào phổ khối lượng sau đây:

b) Cho phổ IR của hợp chất hữu cơ X:

Dự đoán nhóm chức của X, biết X chỉ chứa một loại nhóm chức. Từ đó, viết các đồng phân cấu tạo của nhóm chức đó.
c) Xác định công thức cấu tạo của X và gọi tên, biết pic cơ bản có m/z = 43 trên phổ khối ứng với mảnh ion [CH3CO]+.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT, Gemini) bằng điện thoại di động, tìm kiếm đáp án tham khảo cho các câu hỏi tự luận, sau đó đối chiếu với kết quả của GV.
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
| 1- B | 2- C | 3- C | 4- A | 5- C | 6- C |
Câu 7. a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
Câu 8.
| Mẫu | Q | So sánh | Nhận xét | Chiều chuyển dịch |
| (a) | 1,0 | Q < Kc | Chưa cân bằng | Chiều thuận |
| (b) | 4,1 | Q > Kc | Chưa cân bằng | Chiều nghịch |
| (c) | 2,2 | Q = Kc | Cân bằng | Không chuyển dịch |
Câu 9.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
*Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị Bài 4: Giới thiệu về carbohydrate - glucose và fructose.