Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối Bài 9: Amino acid và peptide

Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối tri thức Bài 9: Amino acid và peptide. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 9. AMINO ACID VÀ PEPTIDE

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong cơ thể; gọi được tên một số amino acid thông dụng, đặc điểm cấu tạo phân tử của amino acid. 
  • Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amino acid (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, khả năng hòa tan). 
  • Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của amino acid (tính lưỡng tính, phản ứng ester hóa; phản ứng trùng ngưng của ɛ- và ω- amino acid). 
  • Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di).
  • Nêu được khái niệm peptide và viết được cấu tạo của peptide.
  • Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của peptide (phản ứng thủy phân, phản ứng màu biuret).
  • Thực hiện được thí nghiệm phản ứng màu biuret của peptide.

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.

Năng lực đặc thù: 

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: 
    • Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
    • Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
  • Năng lực nhận thức hoá học:
  • Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong cơ thể; gọi được tên một số amino acid thông dụng, đặc điểm cấu tạo phân tử của amino acid. 
  • Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amino acid (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, khả năng hòa tan). 
  • Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của amino acid (tính lưỡng tính, phản ứng ester hóa; phản ứng trùng ngưng của ɛ- và ω- amino acid). 
  • Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di).
  • Nêu được khái niệm peptide và viết được cấu tạo của peptide.
  • Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của peptide (phản ứng thủy phân, phản ứng màu biuret).
  • Thực hiện được thí nghiệm phản ứng màu biuret của peptide.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1a: HS đáp ứng nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu và nội dung thông qua tìm kiếm trong môi trường số.
  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi. 
  • 6.2.NC1b: HS sử dụng trí tuệ nhân tạo để giải thích khái niệm.

3. Phát triển phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Các hình ảnh, video liên quan đến bài học.
  • Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.

2. Đối với học sinh

  • Tài liệu: SGK Hóa học 12. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm, phân loại và danh pháp của amino acid

a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm, phân loại amino acid; gọi tên một số amino acid đơn giản.

b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 41-42 và trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, phân loại amino acid; gọi tên một số amino acid đơn giản. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu cho HS: Cấu tạo của một số amino acid (Hình 9.1):

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi mục Thảo luận: Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các amino acid trong Hình 9.1. 

- GV thông qua Hình 9.1 để giới thiệu các khái niệm "amino acid trung hòa", "acidic amino acid", "basic amino acid", đồng thời giới thiệu mở rộng các khái niệm "amino acid tự nhiên", "amino acid tiêu chuẩn" và "amino acid thiết yếu":

+ "Amino acid trung hòa": Số lượng nhóm amino và nhóm carboxyl trong phân tử amino acid bằng nhau.

+ "Acidic amino acid": Số lượng nhóm carboxyl trong phân tử amino acid nhiều hơn nhóm amino.

+ "Basic amino acid": Số lượng nhóm amino trong phân tử amino acid nhiều hơn nhóm carboxyl.

- GV sử dụng Hình 9.1 để hướng dẫn HS gọi tên theo danh pháp hệ thống và bán hệ thống.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:

* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).

 - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm, phân loại và danh pháp của amino acid.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

I. Amino acid

1. Khái niệm và danh pháp

a) Khái niệm

- Khái niệm: Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH).

- Phân loại:

+ Amino acid thiên nhiên: hầu hết là kenhhoctap-amino acid, công thức chung: H2N-CH(R)-COOH.

+ Amino acid tiêu chuẩn: khoảng 20 amino acid thiên nhiên cấu thành nên phần lớn protein trong cơ thể người.

+ Amino acid thiết yếu: amino acid tiêu chuẩn mà cơ thể người không thể tự tổng hợp được.

- Nguồn cung cấp amino acid cho con người: thịt, cá, trứng, sữa,…

b) Danh pháp

- Nguồn gốc: tên gọi amino acid xuất phát từ tên carboxylic acid tương ứng.

- Tên thay thế: mạch chính chứa nhóm -COOH, nhóm -NH2 là nhóm thế.

- Tên bán hệ thống: vị trí nhóm -NH2 được kí hiệu bằng chữ cái Hy Lạp (kenhhoctap, kenhhoctap,…), tên gọi acid được gọi theo tên thông thường.

- Amino acid có trong thiên nhiên thường được gọi bằng tên thông thường.

Hoạt động 2. Tìm hiểu về cấu tạo của amino acid 

a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử amino acid.

b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 42 và trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu tạo phân tử amino acid.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 3. Tìm hiểu về tính chất vật lí của amino acid

a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất vật lí cơ bản (nhiệt độ nóng chảy, tính tan, trạng thái,…) của amino acid.

b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 42 và trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tính chất vật lí cơ bản (nhiệt độ nóng chảy, tính tan, trạng thái,…) của amino acid.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Quan sát hình sau:

kenhhoctap

- GV cung cấp thông tin: Mì chính là dẫn xuất của amino acid, có cấu tạo tương tự amino acid.

- GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin vừa được cung cấp kết hợp liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết trạng thái tồn tại, tính tan, màu sắc, vị của mì chính và dự đoán tính chất vật lí của các amino acid khác.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:

* Trả lời câu hỏi của GV:

+ Mì chính là chất rắn, dạng tinh thể không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước. 

+ Dự đoán tính chất vật lí của amino acid (DKSP).

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất vật lí cơ bản của amino acid.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

I. Amino acid

3. Tính chất vật lí

- Ở điều kiện thường, các amino acid là chất rắn; khi ở dạng tinh thể, chúng không có màu.

- Nhiệt độ nóng chảy cao, thường tan tốt trong nước do tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

Hoạt động 4. Tìm hiểu tính chất hóa học của amino acid 

a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất hóa học cơ bản của amino acid.

b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 43 và trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tính chất hóa học cơ bản của amino acid.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 5. Tìm hiểu khái niệm, phân loại, cấu tạo và danh pháp của peptide 

a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm, cách phân loại peptide, cấu tạo (bậc một) và cách gọi tên peptide.

b. Nội dung: HS quan sát ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 44 và trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, cách phân loại peptide, cấu tạo (bậc một) và cách gọi tên peptide.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh cấu tạo của một tripeptide (Hình 9.2).

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Quan sát, thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi mục Hoạt động: Tripeptide trên cấu thành bằng cách nào? Tại sao lại gọi là tripeptide?

- GV nêu câu hỏi mở rộng: Từ câu trả lời của mục Hoạt động, em hãy cho biết khái niệm và cách phân loại peptide. 

- GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin trong Hình 9.2, trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về cấu tạo và tên viết tắt của peptide trong hình?

- GV tổ chức cho HS: Vận dụng kiến thức đã học thông qua trả lời Câu hỏi và bài tập: Viết cấu tạo của tripeptide Gly-Ala-Val.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI (Gemini/ChatGPT) bằng điện thoại di động để giải thích sự khác biệt giữa liên kết peptide và liên kết amide thông thường.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:

* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động: Tripeptide được cấu thành từ các đơn vị kenhhoctap-amino acid: Val, Gly, Ala; gọi là tripeptide vì nó được cấu thành từ 3 đơn vị kenhhoctap-amino acid.

* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).

* Trả lời Câu hỏi và bài tập: Gly + Ala + Val → Gly-Ala-Val + 2H2O

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm, cách phân loại peptide, cấu tạo (bậc một) và cách gọi tên peptide.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

II. Peptide

1. Khái niệm 

- Khái niệm: Peptide là những hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các đơn vị kenhhoctap-amino acid liên kết với nhau qua liên kết peptide (-CO-NH-).

kenhhoctap

- Phân loại: Dựa vào số lượng đơn vị kenhhoctap-amino acid mà peptide được gọi là dipeptide, tripeptide,…, polypeptide.

2. Cấu tạo

- Cách xác định: Bằng thứ tự liên kết của các kenhhoctap-amino acid trong phân tử. Mỗi peptide mạch hở bắt đầu bằng amino acid đầu N, kết thúc bằng amino acid đầu C.

- Danh pháp: Tên viết tắt của peptide gồm tên viết tắt của các amino acid theo thứ tự từ amino acid đầu N đến amino acid đầu C.

6.2.NC1b: HS sử dụng trí tuệ nhân tạo để giải thích khái niệm.

Hoạt động 6. Tìm hiểu tính chất hóa học của peptide 

a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất hóa học cơ bản của peptide.

b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 44-45 và trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất hóa học cơ bản của peptide.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của amino acid và peptide.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của amino acid và peptide. 

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi 

Câu 1. Amino acid là hợp chất hữu cơ

A. tạp chức.                                        B. hydrocarbon.              

C. carbonyl.                                       D. ketone. 

Câu 2. Tên thông thường của H2N-CH2-COOH là

A. Alanine.                                        B. Glycine.  

C. Lysine.                                          D. Valine.

Câu 3. Trong dung dịch, các amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng

A. kết tủa.                                          B. phân tử trung hòa.      

C. ion lưỡng cực.                                D. khí.

Câu 4. Cho 3,75 gam Glycine tác dụng với dung dịch hydrochloric acid thu được m gam muối. Giá trị của m gần nhất với

A. 4,12.                 B. 5,58.                 C. 7,51.                D. 6,74.

Câu 5. Hóa chất để phân biệt Ala-Val và Gly-Lys-Glu là

A. thuốc thử Tollens.                          B. fructose.  

C. ethanoic acid.                                D. thuốc thử biuret.

Câu 6. Chất không tạo ra khi thủy phân không hoàn toàn Ala-Gly-Glu-Val là 

A. Ala-Gly.            B. Gly-Val.            C. Ala-Gly-Glu.              D. Gly-Glu.

Câu 7 (THPTQG 2021). Chất nào sau đây là dipeptide?

A. Ala-Gly-Ala.                                  B. Ala-Ala-Ala.               

C. Gly-Gly-Gly.                                 D. Ala-Gly.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: 

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7
ABCBDBD

- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi của GV 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Peptide được cấu thành từ ba đơn vị kenhhoctap-amino acid qua hai liên kết peptide được gọi là

A. dipeptide.                                                B. tripeptide.

C. tetrapeptide.                                            D. pentapeptide.

Câu 2: Phát biểu về tính chất của amino acid dưới đây là đúng hay sai?

a) Tính lưỡng tính.

b) Tính điện di.

c) Tác dụng với nước tạo thành muối.

d) Tính chất của nhóm amino và nhóm carboxyl.

Câu 3: Phát biểu về tính chất của peptide dưới đây là đúng hay sai?

a) Tham gia phản ứng thủy phân.

b) Có màu tím khi phản ứng với thuốc thử biuret (trừ dipeptide).

c) Không tan trong nước.

d) Có thể được tổng hợp từ các kenhhoctap-amino acid.

Câu 4: Hãy tìm hiểu về lợi ích của amino acid và peptide trong việc bổ sung dinh dưỡng và cải thiện sức khỏe.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: 

Câu 1. B.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung vận dụng. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay