Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối Bài 5: Saccharose và maltose

Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối tri thức Bài 5: Saccharose và maltose. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 5. SACCHAROSE VÀ MALTOSE

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của saccharose và maltose.
  • Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của saccharose (phản ứng với copper (II) hydroxide, phản ứng thuỷ phân).
  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của saccharose (phản ứng với copper (II) hydroxide). Mô tả được các hiện tượng thí nghiệm giải thích được tính chất hoá học của saccharose.
  • Nêu được trạng thái tự nhiên và trình bày được ứng dụng của saccharose và maltose.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: 
    • Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
    • Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
  • Năng lực nhận thức hoá học:
    • Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của saccharose và maltose.
    • Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của saccharose (phản ứng với copper (II) hydroxide, phản ứng thuỷ phân).
    • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của saccharose (phản ứng với copper (II) hydroxide). Mô tả được các hiện tượng thí nghiệm giải thích được tính chất hoá học của saccharose.
    • Nêu được trạng thái tự nhiên và trình bày được ứng dụng của saccharose và maltose.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi. 
  • 3.1.NC1b: HS tạo nội dung số ở các định dạng khác nhau.
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.

3. Phát triển phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan đến bài học.
  • Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

  • Tài liệu: SGK Hóa học 12. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo của saccharose và maltose

a. Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo phân tử của saccharose và maltose.

b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 25 và thực hiện yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cấu tạo phân tử của saccharose và maltose.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh cấu tạo của saccharose:

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức đã học, trả lời câu hỏi: Saccharose được tạo thành từ những chất nào?

- GV giới thiệu cấu tạo phân tử của maltose:

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Cho biết: Maltose được tạo thành từ những chất nào?

- GV tổ chức cho HS: Vận dụng kiến thức đã học thông qua mục Câu hỏi và bài tập: Tại sao saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng, trong khi maltose tồn tại đồng thời ở dạng mở vòng và dạng đóng vòng?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT, Gemini) để tìm kiếm và tham khảo câu trả lời, sau đó so sánh với kết quả của GV. 

- GV lưu ý: Sucrose là tên gọi ra đời sau tên gọi saccharose và hiện được dùng phổ biến hơn. IUPAC chấp nhận cả hai tên gọi này.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS lắng nghe, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. 

* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). 

* Trả lời mục Câu hỏi và bài tập: Maltose còn nhóm -OH hemiacetal nên có cân bằng với dạng mạch hở, saccharose không có nhóm -OH hemiacetal/hemiketal nên không có dạng mạch hở.

- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về cấu tạo của saccharose và maltose.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Cấu tạo phân tử

- Saccharose (C12H22O11): cấu tạo từ một đơn vị kenhhoctap-glucose và một đơn vị  kenhhoctap-fructose qua liên kết  kenhhoctap-1,2-glycoside.

kenhhoctap

- Maltose (C12H22O11): cấu tạo từ hai đơn vị glucose qua liên kết kenhhoctap-1,4-glycoside.

kenhhoctap

6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.

Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất hóa học của saccharose 

a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất hóa học cơ bản của saccharose (phản ứng với copper(II) hydroxide, phản ứng thủy phân).

b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 26 và trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất hóa học cơ bản của saccharose.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 3. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và ứng dụng 

a. Mục tiêu: HS trình bày được trạng thái tự nhiên và ứng dụng của saccharose và maltose.

b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 26 – 27 và trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về trạng thái tự nhiên và ứng dụng của saccharose và maltose.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của saccharose và maltose

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Quan sát các hình sau:

kenhhoctapkenhhoctap

- GV nêu câu hỏi: Trong hình trên, chọn ra loại thực phẩm chứa nhiều saccharose, maltose.

- GV cho HS: Quan sát hình sau.

kenhhoctap

- GV cung cấp thông tin: Đường mía là loại đường được sản xuất từ mía, có chứa saccharose.

- GV yêu cầu HS: Làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về tính chất vật lí (dạng tồn tại, tính tan, vị,…) của saccharose và maltose?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng sơ đồ tư duy trên ứng dụng Canva để so sánh sự khác biệt về cấu tạo giữa saccharose và maltose. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát hình, lắng nghe, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. 

* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).

- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về trạng thái tự nhiên của saccharose và maltose.

- GV chuyển sang nội dung mới.

III. Trạng thái tự nhiên và ứng dụng

1. Trạng thái tự nhiên

            Chất

Saccharose

kenhhoctap

Maltose

kenhhoctap

Giống nhau- Là chất rắn, dễ trong nước, có vị ngọt.
Khác nhau

- Được tổng hợp trong thực vật từ glucose và fructose. 

- Có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt,….

- Có hạt nảy mầm, chủ yếu được tạo thành trong quá trình thủy phân tinh bột. 
3.1.NC1b: HS tạo nội dung số ở các định dạng khác nhau.

Nhiệm vụ 2: Ứng dụng của saccharose và maltose

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh một số ứng dụng của saccharose và maltose:

kenhhoctapkenhhoctap
Bánh kẹoBia

- GV yêu cầu HS: Dựa vào hình và hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi: Nêu những ứng dụng của saccharose và maltose mà em biết.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:

* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về ứng dụng của saccharose và maltose.

- GV chuyển sang nội dung luyện tập.

2. Ứng dụng của saccharose và maltose

            Chất

Saccharose

kenhhoctap

Maltose

kenhhoctap

Ứng dụng- Dùng như chất làm ngọt trong sản xuất thực phẩm: bánh, kẹo, nước giải khát, đồ uống có gas,…- Nguyên liệu sản xuất bia; chất tạo ngọt cho bánh kẹo.
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về saccharose, maltose.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học, trạng thái tự nhiên và ứng dụng của saccharose, maltose. 

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.

b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau: Tìm hiểu vai trò của maltose trong quá trình sản xuất bia.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: Maltose có nguồn gốc từ các loại ngũ cốc mạch nha, chủ yếu là lúa mạch. Nấm men lên men maltose thành rượu và carbon dioxide, góp phần vào nồng độ cồn và carbonate hóa của bia. Maltose cũng ảnh hưởng đến hương vị của bia.

- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

- GV kết thúc tiết học.

*Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 6: Tinh bột và cellulose. 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay