Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối Bài 4: Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructose
Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối tri thức Bài 4: Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructose. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 2: CARBOHYDRATE
BÀI 4. GIỚI THIỆU VỀ CARBOHYDRATE
GLUCOSE VÀ FRUCTOSE
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm, cách phân loại carbohydrate; trạng thái tự nhiên của glucose, fructose.
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của glucose và fructose
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper (II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm -OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng).
- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose (với copper (II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens).
- Trình bày được ứng dụng của glucose và fructose.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức Hóa học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức Hóa học:
- Nêu được khái niệm, cách phân loại carbohydrate; trạng thái tự nhiên của glucose, fructose.
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của glucose và fructose.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper (II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm -OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng).
- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose (với copper (II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens).
- Trình bày được ứng dụng của glucose và fructose.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin,
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
3. Phát triển phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về carbohydrate.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV yêu cầu HS quan sát video (0:58 đến 1:53): https://www.youtube.com/watch?v=dXjKcv_u4mA

- GV nêu câu hỏi: “Carbohydrate có vai trò như thế nào đối với con người?”
- GV yêu cầu HS: Thao tác trên smartphone/laptop cá nhân, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên trình duyệt web và YouTube để lấy dữ liệu, nội dung từ video, đáp ứng nhanh nhu cầu thông tin về bài học.
1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin,
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát video và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Vai trò của carbohydrate:
(1) làm nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào;
(2) là nguyên liệu cấu tạo các loại phân tử sinh học khác.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Carbohydrate có vai trò rất quan trọng đối với sinh vật, vậy carbohydrate là gì? Các carbohydrate đơn giản như glucose và fructose có các tính chất hoá học cơ bản nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 4: Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructose.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm và phân loại carbohydrate
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và phân loại carbohydrate.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 20 – 21 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và cách phân loại carbohydrate.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu cấu tạo của glucose và fructose
a. Mục tiêu: HS sẽ viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của glucose, fructose.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 21 – 22 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của glucose, fructose.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu dạng mạch hở và dạng mạch vòng của glucose.
- GV nhắc lại phản ứng cộng của nhóm -OH và nhóm -CH=O để HS hiểu tại sao glucose có cấu tạo mạch vòng. - GV hướng dẫn cho HS: Nhớ công thức dạng mạch thẳng của glucose bằng cách yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về vị trí của nhóm -CHO và các nhóm -OH của phân tử glucose dạng mạch thẳng? - GV hướng dẫn HS: Sử dụng ứng dụng thiết kế phân tử 3D (như KingDraw, ChemDraw) trên máy tính bảng, cùng nhau hợp tác trực tuyến để xây dựng mô hình dạng mạch hở và vòng của glucose, sau đó chia sẻ không gian làm việc số cho các thành viên khác. - GV giới thiệu cấu trúc của fructose:
- GV hướng dẫn cho HS: Nhớ công thức dạng mạch thẳng của fructose bằng cách yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về vị trí của nhóm -C=O và các nhóm -OH của phân tử fructose dạng mạch thẳng? - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, vận dụng kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi: Em hãy nêu cách phân biệt dạng Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết): Ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: + Nhóm -CHO nằm ở vị trí đầu tiên, cùng phía với các nhóm -OH còn lại (trừ nhóm -OH ở vị trí thứ 3). + Nhóm -C=O nằm ở vị trí thứ hai, cùng phía với các nhóm -OH còn lại (trừ nhóm -OH ở vị trí thứ 3). + Nếu nhóm -OH hemiacetal hoặc hemiketal và nhóm -CH2OH cuối cùng nằm khác phía với vòng là dạng - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về cấu tạo của glucose và fructose. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Glucose - Fructose 1. Cấu tạo phân tử - Glucose: + Công thức phân tử: C6H12O6. + Ở dạng mạch hở có 5 nhóm hydroxy và một nhóm aldehyde. + Công thức cấu tạo: CH2OH[CHOH]4CH=O. + Cấu tạo: một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng chuyển hóa qua lại lẫn nhau. - Fructose: + Công thức phân tử: C6H12O6. + Ở dạng mạch hở chứa 5 nhóm hydroxy, một nhóm ketone. + Cấu tạo: tồn tại đồng thời ở dạng mạch hở và mạch vòng. - Lưu ý: Glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại trong môi trường kiềm. | 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác. |
Hoạt động 3. Tìm hiểu tính chất hóa học của glucose và fructose
a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất hóa học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper (II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men glucose, phản ứng riêng của nhóm -OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng).
b. Nội dung: HS quan sát video GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 22 – 24 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất hóa học cơ bản của glucose và fructose.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và ứng dụng của glucose và fructose
a. Mục tiêu: HS trình bày trạng thái tự nhiên và ứng dụng của glucose và fructose.
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 24 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về trạng thái tự nhiên và ứng dụng của glucose và fructose.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |||||||||||
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Quan sát các hình sau:
- GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết một số tính chất vật lí (trạng thái, tính tan, vị,…) của glucose và fructose. - GV tổ chức cho HS: Quan sát hình vẽ quá trình hình thành glucose ở thực vật:
- GV yêu cầu HS: Dựa vào hình, trả lời câu hỏi: Cho biết glucose hình thành trong thực vật nhờ quá trình nào? - GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm đôi, dựa vào kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi: Trong tự nhiên, glucose và fructose tập trung nhiều ở đâu? - GV cung cấp thêm thông tin về glucose có trong cơ thể người và động vật. - GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh một số ứng dụng của glucose:
- GV tổ chức cho HS: Vận dụng kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập: Cho biết các ứng dụng của glucose trong sơ đồ trên dựa trên tính chất nào của chất này. - GV cung cấp thêm thông tin về vai trò của glucose và fructose. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết): Ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời mục Câu hỏi và bài tập: + Tráng gương, tráng ruột phích: tính chất của nhóm aldehyde. + Sản xuất ethanol: phản ứng lên men. + Thực phẩm, đồ uống, dịch truyền tĩnh mạch: vai trò nguồn năng lượng chính của glucose. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về trạng thái tự nhiên và ứng dụng của glucose và fructose. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. | II. Glucose - Fructose 3. Trạng thái tự nhiên và ứng dụng
| |||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về carbohydrate, glucose và fructose.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và phân loại carbohydrate; đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học, trạng thái tự nhiên và ứng dụng của glucose và fructose.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Trong các chất sau, chất nào là carbohydrate?
A. CH2OH[CHOH]4CHO.
B. HCOOH.
C. CH3CH2COOC2H5.
D. (C17H35COO)3C3H5.
Câu 2. Saccharose thuộc loại
- monosaccharide. B. disaccharide.
C. polysaccharide. D. trisaccharide.
Câu 3. Trong môi trường _______ glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại.
A. oxide. B. acid. C. kiềm. D. muối.
Câu 4. Glucose không phản ứng với
A. Cu(OH)2. B. thuốc thử Tollens.
C. nước bromine. D. Ar.
Câu 5. Chất có nhiều trong mật ong là
A. tinh bột. B. cellulose.
C. ethanoic acid. D. fructose.
Câu 6. Lên men 18 gam glucose thu được bao nhiêu gam ethanol? Biết hiệu suất phản ứng là 80%
A. 4,01. B. 3,68. C. 2,54. D. 5,70.
Câu 7 (THPTQG 2018). Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là
A. C6H12O6. B. (C6H10O5)n.
C. C2H4O2. D. C12H22O11.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
| A | B | C | D | D | B | A |
- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi của GV
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Công thức phân tử của glucose là
A. C6H12O6. B. C12H22O11.
C. C6H10O5. D. (C6H10O5)n.
Câu 2: Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Glucose và fructose là những disaccharide.
b) Fructose có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens.
c) Glucose không thể được tìm thấy trong trái cây.
d) Carbohydrate có vai trò duy nhất là cung cấp năng lượng.
Câu 3: Thảo luận về vai trò của glucose trong chuyển hóa năng lượng và tầm quan trọng của nó trong hoạt động thể thao.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. A.
Câu 2.
a) S. b) Đ. c) S. d) S.
Câu 3.
Glucose rất quan trọng cho quá trình chuyển hóa năng lượng, đặc biệt là trong quá trình hoạt động thể chất cường độ cao. Glucose chuyển hóa thành ATP, cung cấp năng lượng cho hoạt động thể thao. Duy trì mức glucose tối ưu đảm bảo cung cấp năng lượng bền vững trong quá trình tập thể dục kéo dài.
- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..







