Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối Bài 10: Protein và enzyme
Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối tri thức Bài 10: Protein và enzyme. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10. PROTEIN VÀ ENZYME
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lí của protein.
- Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của protein (phản ứng thủy phân, phản ứng màu của protein với nitric acid và copper (II) hydroxide; sự đông tụ bởi nhiệt, bởi acid, kiềm và muối kim loại nặng).
- Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng đông tụ của protein: đun nóng lòng trắng trứng hoặc tác dụng của acid, kiềm với lòng trắng trứng; phản ứng của lòng trắng trứng với nitric acid; mô tả các hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hóa học của protein.
- Nêu được vai trò của protein đối với sự sống; vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hóa và ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
- Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lí của protein.
- Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của protein (phản ứng thủy phân, phản ứng màu của protein với nitric acid và copper (II) hydroxide; sự đông tụ bởi nhiệt, bởi acid, kiềm và muối kim loại nặng).
- Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng đông tụ của protein: đun nóng lòng trắng trứng hoặc tác dụng của acid, kiềm với lòng trắng trứng; phản ứng của lòng trắng trứng với nitric acid; mô tả các hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hóa học của protein.
- Nêu được vai trò của protein đối với sự sống; vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hóa và ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: HS đáp ứng nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu và nội dung thông qua tìm kiếm trong môi trường số.
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 6.2.NC1b: HS sử dụng trí tuệ nhân tạo để giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phát triển phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Các hình ảnh, video, phiếu bài tập liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của protein.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh về vai trò của protein.

- GV nêu câu hỏi: Dựa vào hình trên và hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết các vai trò của protein.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng smartphone tìm kiếm nhanh danh sách "Các thực phẩm chứa hàm lượng protein cao nhất" và vai trò của chúng đối với việc phát triển cơ bắp.
1.1.NC1a: HS đáp ứng nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu và nội dung thông qua tìm kiếm trong môi trường số.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Xây dựng tế bào.
+ Xúc tác cho các quá trình sinh hóa.
+ Điều hòa quá trình trao đổi chất.
+ Vận chuyển kháng thể.
…
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Ngoài các vai trò đã nêu trên, các protein khác nhau còn đảm nhiệm nhiều vai trò thiết yếu khác nhau. Vậy protein là gì? Chúng có đặc điểm cấu tạo và tính chất đặc trưng là gì? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 10: Protein và enzyme.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm và đặc điểm cấu tạo của protein
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và đặc điểm cấu tạo của protein.
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 46-47 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và đặc điểm cấu tạo của protein.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu về tính chất vật lí của protein
a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất vật lí của protein.
b. Nội dung: HS quan sát hình GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 47 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất vật lí của protein.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Quan sát các hình sau:
- GV yêu cầu HS: Dựa vào hình và thông tin trong SGK, cho biết: Em có nhận xét gì về dạng cấu tạo đặc trưng của protein? - GV tổ chức cho HS: Quan sát video (0:23-0:58) về tính tan của protein. - GV yêu cầu HS: Dựa và nội dung trong video kết hợp liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi: Nhận xét về tính tan của các dạng cấu tạo không gian của protein. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, video, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: + Hai cấu tạo không gian đặc trưng của protein là dạng hình sợi và dạng hình cầu. + Tính tan (DKSP). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất vật lí của protein. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Protein 2. Tính chất vật lí - Các protein dạng sợi như keratin (trong tóc, móng), collagen (trong da, sụn), myosin (trong cơ bắp),… không tan trong nước và trong các dung môi thông thường.
- Các protein dạng hình cầu như hemoglobin (trong máu), albumin (trong lòng trắng trứng) có thể tan trong nước tạo dung dịch keo. |
Hoạt động 3. Tìm hiểu về tính chất hóa học của protein
a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất hóa học cơ bản của protein.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 47 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tính chất hóa học cơ bản của protein.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4. Tìm hiểu về vai trò của protein đối với sự sống
a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của protein đối với sự sống.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 47 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của protein đối với sự sống.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu HS: Làm việc nhóm, nghiên cứu thông tin trong SGK kết hợp tìm hiểu thêm trên Internet, thực hiện: Trình bày vai trò của protein đối với sự sống. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV, ví dụ:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về vai trò của protein đối với sự sống. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Protein 4. Vai trò của protein đối với sự sống - Tham gia xây dựng tế bào, vận chuyển các chất trong cơ thể, điều hòa quá trình trao đổi chất, xúc tác cho các phản ứng hóa sinh, giúp cơ thể chống lại tác nhân có hại,….
Protein giúp vấn chuyển các chất trong cơ thể - Một trong những nguồn thức ăn chính bổ sung các amino acid thiết yếu và năng lượng cho cơ thể.
|
Hoạt động 5. Tìm hiểu về vai trò và đặc tính của enzyme
a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò và đặc tính của enzyme.
b. Nội dung: HS quan sát ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 48 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò và đặc tính của enzyme.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của protein và enzyme.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của protein và enzyme.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Đơn vị cấu tạo nên protein là
A. chuỗi polypeptide. B. hydrocarbon.
C. carbonyl. D. ketone.
Câu 2. Chuỗi polypeptide gồm các đơn vị _________ liên kết với nhau bằng liên kết peptide theo một trật tự nhất định
A.
-glucose. B.
-amino acid.
C.
-fructose. D. tinh bột.
Câu 3. Protein có thể tan được trong nước là
A. keratin. B. collagen.
C. hemoglobin. D. myosin.
Câu 4. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
| A | B | C | B | D | C | B |
- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi của GV
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Phản ứng nào sau đây không phải là tính chất hóa học đặc trưng của protein?
A. Phản ứng thủy phân.
B. Phản ứng màu với nitric acid.
C. Sự đông tụ bởi nhiệt và muối kim loại nặng.
D. Phản ứng với hydrocarbon.
Câu 2: Các phát biểu dưới đây về protein là đúng hay sai?
a) Protein là hợp chất cao phân tử cấu tạo từ chuỗi polypeptide.
b) Tất cả các protein đều tan trong nước.
c) Protein đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng tế bào.
d) Protein không tham gia vào quá trình chống lại tác nhân có hại cho cơ thể.
Câu 3: Các phát biểu dưới đây về enzyme là đúng hay sai?
a) Tất cả enzyme đều là protein.
b) Mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định.
c) Enzyme không có vai trò trong công nghệ sinh học.
d) Enzyme không chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ và pH.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. D.
Câu 2. a) – đúng; b) – sai; c) – đúng; d) – sai.
Câu 3. a) – đúng; b) – đúng; c) – sai; d) – sai.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





