Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối Bài 1: Ester - Lipid

Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối tri thức Bài 1: Ester - Lipid. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 1: ESTER – LIPID 

BÀI 1. ESTER – LIPID 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử ester.
  • Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản ( số nguyên tử C trong phân tử  ≤ 5) và thường gặp.
  • Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
  • Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của ester (phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí).
  • Trình bày được các ứng dụng của chất béo và acid béo và acid béo (omega – 3 và omega – 6).

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. 

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: 
    • Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
    • Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
  • Năng lực nhận thức hoá học:
    • Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử ester.
    • Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản ( số nguyên tử C trong phân tử  ≤ 5) và thường gặp.
    • Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
    • Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của ester (phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí).
    • Trình bày được các ứng dụng của chất béo và acid béo và acid béo (omega – 3 và omega – 6).

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi. 
  • 3.1.NC1a:Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.

3. Phát triển phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.

2. Đối với học sinh

  • Tài liệu: SGK Hóa học 12. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Ester

a. Mục tiêu: HS trình bày được:

- Đặc điểm cấu tạo phân tử ester.

- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử kenhhoctap 5) và thường gặp.

- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của ester (phản ứng thủy phân).

- Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.

b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 6 – 10 và thực hiện yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm ester; danh pháp và tính chất vật lí của ester; tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của ester.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Khái niệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS: Quan sát hình sau:

kenhhoctapkenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức đã biết ở lớp 9 và lớp 11, trả lời câu hỏi: Chỉ ra dấu hiệu nhận dạng acid và ester.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI bằng điện thoại di động, tìm kiếm dấu hiệu nhận dạng acid và ester, sau đó đối chiếu với kết quả của GV. 

- GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 1.1.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Dựa vào dấu hiệu rút ra ở trên, trả lời câu hỏi mục Hoạt động: Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các ester trong hình.

- GV cung cấp thêm thông tin về cách thức tạo thành ester.

- GV yêu cầu HS: Từ thông tin được cung cấp, hãy: Viết công thức tổng quát của ester đơn chức.

- GV nêu câu hỏi mở rộng: Trong ester, R và R’ có nhất thiết phải là gốc hydrocarbon không?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (Gemini/ ChatGPT) để tìm kiếm thêm thông tin, sau đó đối chiếu với kết quả của GV. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. 

* Trả lời câu hỏi của GV:

+ Trong carboxylic acid, có nhóm -OH ở nhóm carboxyl; nếu thay thế nhóm này bằng nhóm -OR’ thì sẽ thu được ester.

* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động: Trong cấu tạo của các chất ở Hình 1.1 đều có nhóm -COO.

* Trả lời câu hỏi mở rộng của GV:

+ Công thức tổng quát của ester đơn chức: RCOOR’.

+ R có thể không phải là gốc hydrocarbon nhưng R’ phải là gốc hydrocarbon.

- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm ester.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Ester

1. Khái niệm

- Thay thế nhóm -OH ở nhóm -COOH của carboxylic acid bằng nhóm -OR’ thu được ester.

kenhhoctap

- Công thức chung của ester đơn chức: RCOOR’ (R: gốc hydrocarbon hoặc H; R’: gốc hydrocarbon).

6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể

Nhiệm vụ 2: Danh pháp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cung cấp kiến thức cho HS về cách gọi tên ester.

- GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức vừa được cung cấp, trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập SGK trang 7:

1. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân ester có công thức phân tử C4H8O2.

2. Viết công thức cấu tạo của các ester có tên gọi sau đây:

a) methyl formate;           b) isopropyl acetate;

c) ethyl propionate;        d) methyl butyrate.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. 

* Trả lời mục Câu hỏi và bài tập:

1. 

CTCT thu gọnTên gọi 
HCOOCH2 – CH2 – CH3Propyl formate
HCOOCH(CH3)CH3Isopropyl formate
CH3COOC2H5Ethyl acetate
CH3 – CH2 – COO – CH3Methyl propionate

2.

Tên gọiCTCT thu gọn
a) methyl formateHCOOCH3
b) isopropyl acetateCH3COOCH(CH3)2
c) ethyl propionateCH3CH2COOC2H5
d) methyl butyrateCH3CH2CH2COOCH3

- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về cách gọi tên ester.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Danh pháp

- Tên gọi của ester đơn chức: Tên gốc R’ + Tên gốc carboxylic acid.

 

Nhiệm vụ 3: Tính chất vật lí

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS: Quan sát cấu tạo phân tử ester đơn chức sau.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Dựa vào hình, trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết ester có nguyên tử H linh động không? Đánh giá về khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử ester.

- GV tổ chức cho HS: Nghiên cứu thông tin trong bảng mục Hoạt động SGK trang 7.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức đã suy luận, trả lời câu hỏi mục Hoạt động: Tại sao trong các hợp chất hữu cơ có phân tử khối tương đương trong bảng, ester lại có nhiệt độ sôi thấp nhất?

- GV tổ chức cho HS: Vận dụng kiến thức về ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến tính chất vật lí thông qua mục Câu hỏi và bài tập: Cho ba hợp chất butan-1-ol, propanoic acid, methyl acetate và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là: 57oC; 118oC; 141oC. Em hãy gán cho mỗi chất một giá trị nhiệt độ sôi thích hợp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. 

* Trả lời câu hỏi của GV:

+ Ester không có H linh động, không tạo được liên kết hydrogen với nhau.

* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động: Nhiệt độ sôi của ester thấp hơn nhiều so với hai chất còn lại do ester không có khả năng tạo liên kết hydrogen.

* Trả lời mục Câu hỏi và bài tập: Butan-1-ol: 118oC; propanoic acid: 141oC; methyl acetate: 57oC.  Do carboxylic acid và alcohol có liên kết hydrogen nên có nhiệt độ sôi cao hơn ester. Carboxylic acid có liên kết hydrogen ở dạng dimer nên có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol.

- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất vật lí của ester.

- GV chuyển sang nội dung mới.

3. Tính chất vật lí

- Các phân tử ester không tạo liên kết hydrogen với nhau ⇒ nhiệt độ sôi của ester thấp hơn nhiều so với alcohol và carboxylic acid có cùng phân tử khối.

- Trạng thái tồn tại (ở nhiệt độ phòng):

+ Ester có phân tử khối thấp và trung bình: thường là chất lỏng; 

+ Ester có phân tử khối lớn: thường ở dạng rắn.

- Ester nhẹ hơn nước, ít tan trong nước; một số có mùi thơm của hoa, quả chín.

Ví dụ:

kenhhoctap

 

Nhiệm vụ 4: Tính chất hóa học

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm.

- GV hướng dẫn và thực hiện mẫu phản ứng thủy phân ester như mục Hoạt động SGK trang 8.

- GV tổ chức cho các nhóm tự thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn.

- GV yêu cầu HS: Dựa vào hiện tượng quan sát được trong quá trình làm thí nghiệm, vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành phiếu bài tập số 1 (đính kèm dưới hoạt động).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát và thực hành thí nghiệm, đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu bài tập số 1.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. 

* Trả lời Phiếu bài tập số 1 (đính kèm dưới hoạt động).

- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất hóa học của ester.

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. Tính chất hóa học 

a) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid

- Trong môi trường acid, ester bị thủy phân tạo thành carboxylic acid và alcohol (hoặc phenol) tương ứng.

- Phương trình tổng quát:

kenhhoctap

- Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.

b) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường base (phản ứng xà phòng hóa)

- Trong môi trường base, ester bị thủy phân tạo thành muối carboxylate và alcohol.

- Phương trình tổng quát:

kenhhoctap

 

Nhiệm vụ 5: Điều chế

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cung cấp kiến thức cho HS về phản ứng ester hóa.

- GV nêu câu hỏi liên hệ: Phản ứng ester hóa là phản ứng nghịch của phản ứng nào?

- GV tổ chức cho HS: Vận dụng kiến thức đã học thông qua hoạt động ở mục Câu hỏi và bài tập: Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn hợp gồm 16,2 g acetic acid và 15,2 gam isoamyl alcohol ((CH3)2CHCH2CH2OH) với xúc tác là H2SO4 đặc, thu được 14,16 g dầu chuối. Tính hiệu suất của phản ứng điều chế dầu chuối trên.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ, thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. 

* Trả lời câu hỏi của GV: Phản ứng ester hóa là phản ứng nghịch của phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid.

* Trả lời mục Câu hỏi và bài tập:

kenhhoctap

kenhhoctap(mol)

kenhhoctap = 0,1727 (mol)

kenhhoctap = 0,1089 (mol).

Vậy, hiệu suất phản ứng được tính theo alcohol:

H = kenhhoctap100% = 63,1%.

- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phương pháp điều chế ester.

- GV chuyển sang nội dung mới.

5. Điều chế 

- Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol, xúc tác acid (thường dùng H2SO4 đặc).

- Phương trình tổng quát:

kenhhoctap

 

Nhiệm vụ 6: Ứng dụng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu HS: Nghiên cứu thông tin trong SGK, kết hợp tìm hiểu thêm thông tin trên internet để trả lời câu hỏi mục Hoạt động: Em hãy tìm hiểu và trình bày về ứng dụng của một ester mà em biết.

-GV yêu cầu HS: Sử dụng Canva để vẽ sơ đồ tư duy, trình bày lại ứng dụng của một ester mà em biết. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc và tìm hiểu thông tin về ứng dụng của ester, thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. 

* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động (DKSP). 

- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về ứng dụng của ester.

- GV chuyển sang nội dung mới.

6. Ứng dụng 

- Làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm (ethyl butyrate, benzyl acetate,…), mĩ phẩm (linalyl acetate, geranyl acetate,..).

kenhhoctap

Benzyl acetate có trong hoa nhài

- Làm chất   dẻo (poly(methyl methacrylate)), sơn tường (polyacrylate).

kenhhoctap

Sơn acrylic

- Làm dược phẩm (aspirin, methyl salicylate,…).

kenhhoctap

- Làm dung môi tách, chiết chất hữu cơ (ethyl acetate), pha sơn (butyl acetate).

kenhhoctap

3.1.NC1a:Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

PHIẾU BÀI TẬP 1

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER

Họ và tên: 

Lớp: 

Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2).

….……………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………

Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai lớp? Ester thuộc lớp nào? 

….……………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………

Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường kiềm xảy ra tốt hơn?

….……………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………

Câu 4: Em hãy so sánh điểm giống nhau và khác nhau của phản ứng thủy phân ester CH3COOCH3 trong môi trường acid và môi trường base.

….……………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………… Câu 5: Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a) CH3COOC2H5 + H2O (trong dung dịch H2SO4, đun nóng).

b) HCOOCH3 + NaOH (dung dịch, đun nóng).

….……………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………… Câu 6: Propyl ethanoate là ester có mùi đặc trưng của quả lê, còn methyl butanoate là ester có mùi đặc trưng của quả táo.

a) Viết công thức cấu tạo của propyl ethanoate và methyl butanoate.

b) Viết phương trình hóa học của phản ứng thủy phân propyl ethanoate và methyl butanoate trong môi trường acid và môi trường base. 

….……………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………

Gợi ý trả lời

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 2. Lipid 

a. Mục tiêu: HS sẽ

- Nêu được khái niệm lipid, chất béo, acid béo.

- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của chất béo (phản ứng hydrogen hóa chất béo lỏng, phản ứng oxi hóa chất béo bởi oxygen không khí).

- Trình bày được ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6).

b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 10 – 12 và trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm lipid, chất béo, acid béo; đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của chất béo; ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6).

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được khái niệm lipid, chất béo, acid béo; tính chất vật lí, tính chất hóa học của chất béo; ứng dụng của chất béo và acid béo.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm lipid, chất béo, acid béo; tính chất vật lí, tính chất hóa học của chất béo; ứng dụng của chất béo và acid béo. 

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để nhận diện ester, chất béo và giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.

b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách nhận diện ester, chất béo và giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. Cho phổ hồng ngoại của methyl acetate:

kenhhoctap

Trong số các pic (A), (B), (C), (D), pic nào đặc trưng cho dao động của nhóm C=O?

Câu 2. Phân biệt acetic acid và methyl formate dựa vào mỗi dữ kiện sau:

  1. Nhiệt độ sôi: -100oC và 118oC
  2. Độ tan trong nước ở 20oC: tan vô hạn; 30g/ 100g nước.
  3. Phổ hồng ngoại

kenhhoctap

Câu 3. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay