Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối Bài 14: Ôn tập chương 4
Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối tri thức Bài 14: Ôn tập chương 4. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14. ÔN TẬP CHƯƠNG 4
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về polymer.
- Hiểu và vận dụng kiến thức về polymer vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về polymer.
- Hiểu và vận dụng kiến thức về polymer vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 2.4.NC1a: Các nhóm đề xuất và ứng dụng các công cụ, công nghệ số khác nhau.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phát triển phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Các hình ảnh, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức, phiếu bài tập liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại cho HS những kiến thức đã học.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ôn tập chương 4.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh về bê tông cốt thép.

- GV nêu câu hỏi: Bê tông cốt thép thuộc loại vật liệu gì? Cho biết các phần chính của bê tông cốt thép.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI trên Smartphone tìm hiểu các thành phần chính của bê tông cốt thép.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Bê tông cốt thép thuộc loại vật liệu composite.
+ Gồm 2 phần chính: vật liệu cốt (thép) và vật liệu nền (bê tông tươi).
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học trong chương 4 và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 14: Ôn tập chương 4.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về polymer.
- Hiểu và vận dụng kiến thức về polymer vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 4.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Gợi ý sản phẩm


Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Lớp:………………….. Nhóm đánh giá:……………………….................................................................. Nhóm trình bày:……………………….................................................................. PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP
Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: ....................................................... ....................................................................................................................................... | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS: Dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Chất dẻo nào sau đây chứa chlorine?
A. PE. B. PVC. C. PS. D. PPF.
Câu 2. Trùng hợp styrene thu được polymer có kí hiệu viết tắt là
A. PE. B. PP. C. PVC. D. PS.
Câu 3. PE là một polymer thông dụng, dùng làm chất dẻo (chất dẻo chứa PE chiếm gần 1/3 tổng lượng chất dẻo được sản xuất hàng năm). Trong đời sống, PE được dùng làm màng bọc thực phẩm, túi nylon, bao gói, chai lọ đựng hóa mĩ phẩm,…
PE được điều chế từ monomer nào sau đây?
A. Ethylene. B. Propylene. C. Styrene. D. Vinyl chloride.
Câu 4. Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế polymer từ các monomer sau:
a) CH2=CH-CH3.
b) H2N-[CH2]5-COOH.
c) HOOC-[CH2]4-COOH và H2N-[CH2]6NH2.
Câu 5. Cao su buna-S được sử dụng phổ biến làm lốp xe, băng tải,… Cao su buna-S được tổng hợp từ các chất nào sau đây?
A. CH2=CH2 và C6H5-CH=CH2.
B. CH2=CH-CH=CH2 và lưu huỳnh.
C. CH2=CH-CH2-CH3 và C6H5-CH=CH2.
D. CH2=CH-CH=CH2 và C6H5-CH=CH2.
Câu 6: Keo siêu dính 502 là một loại keo được dùng phổ biến trong đời sống để kết dính các bề mặt vật liệu như gỗ, nhựa, da,… Thành phần của keo 502 có chứa methyl cyanoacrylate (CH2=C(CN)COOCH3). Sau khi dán, hơi ẩm trong không khí giúp cho phản ứng trùng hợp methyl cyanoacrylate xảy ra, tạo thành polymer dạng màng mỏng kết dính các vật liệu lại với nhau. Viết phương trình hóa học của phản ứng trùng hợp xảy ra trong quá trình dán keo 502.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. B.
Câu 2. D.
Câu 3. A.
Câu 4.
Câu 5. C.
Câu 6. Phương trình hóa học:
- GV yêu cầu các HS khác: Lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến tính chất chung của hợp chất chứa nitrogen đã học.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..