Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 51: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 51: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 51: SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự phát triển của thế giới sinh vật trên Trái Đất; nguồn gốc xuất hiện của sinh vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ; sự xuất hiện và sự đa dạng hóa của sinh vật đa bào.
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự hình thành loài người.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu hỏi liên quan đến sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan đến sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
Năng lực riêng:
- Nhận thức sinh học:
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự phát triển của thế giới sinh vật trên Trái Đất; nguồn gốc xuất hiện của sinh vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ; sự xuất hiện và sự đa dạng hóa của sinh vật đa bào.
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự hình thành loài người.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 6.1.TC2a: Học sinh phân tích thông tin từ AI để tìm câu trả lời.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, KHBD, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Phiếu học tập.
- Hình ảnh 51.1 - 51.5 và các hình ảnh liên quan.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Tìm hiểu quá trình hình thành và tiến hóa của sự sống trên Trái Đất: https://khoahoc.tv/qua-trinh-hinh-thanh-va-tien-hoa-cua-su-song-tren-trai-dat-80614
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn đề học tập.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS trả lời câu hỏi khởi động.
c. Sản phẩm học tập: Những ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV sử dụng câu hỏi Khởi động SGK tr.219 để dẫn dắt HS vào bài học: Trái Đất khi mới hình thành chỉ gồm các chất vô cơ mà chưa hề có sự tồn tại của sinh vật. Con người và các sinh vật tồn tại hiện nay được tạo ra từ đâu và phát triển như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu - Bài 51: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các giai đoạn phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
a. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự phát triển của thế giới sinh vật trên Trái Đất; nguồn gốc xuất hiện của sinh vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ; sự xuất hiện và sự đa dạng hóa của sinh vật đa bào.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 219 - 221, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Các giai đoạn phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát sinh loài người
a. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự hình thành loài người.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục II SGK tr.222 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sự phát sinh loài người.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho nhóm HS tiếp tục hoạt động. - GV yêu cầu nhóm HS tìm hiểu thông tin mục II SGK tr.222 và thực hiện Hoạt động tr.223: Quan sát Hình 51.4, thực hiện các yêu cầu sau: 1. Gọi tên các giai đoạn chính của quá trình phát sinh loài người. 2. Trình bày tóm tắt đặc điểm hình thái, đời sống của các dạng người. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS đọc hiểu mục II tr.222 SGK, thực hiện nhiệm vụ được giao. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm báo cáo sản phẩm. - HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo. | II. Sự phát sinh loài người - Quá trình phát sinh loài người qua các giai đoạn: người tối cổ, người cổ đại, người cận đại và người hiện đại. - Đặc điểm hình thái, đời sống của các dạng người (Đính kèm dưới hoạt động). |
| Các dạng người | Thời gian sống cách ngày nay | Đặc điểm cơ thể và lối sống |
| Australopithecus | Khoảng 2 đến 8 triệu năm ở Nam Phi | Đi bằng hai chân, thân hơi khom về phía trước; biết sử dụng cành cây, hòn đá, mảnh xương thú để tự vệ và tấn công. |
| Homo habilis | Khoảng 1,5 đến 2,5 triệu năm | Sống thành đàn, đi thẳng, cấu trúc bàn chân gần giống chân người hiện đại, biết chế tạo và sử dụng công cụ bằng đá. Đời sống dựa vào thu hái quả, hạt, củ, lá cây làm thức ăn, săn bắt một số động vật nhỏ. |
| Homo erectus | Khoảng 35 000 năm đến 1,7 triệu năm | Có dáng đi thẳng, nhanh nhẹn và đã sống theo tổ chức xã hội. |
| Homo Neanderthalensis | Khoảng 600 000 năm | Đã biết dùng lửa thông thạo, sống săn bắt và hái lượm, công cụ của họ khá phong phú, chủ yếu được chế tác từ đá silic thành dao sắc, rìu mũi nhọn, bước đầu có đời sống văn hoá |
| Homo sapiens | Khoảng 100 000 – 150 000 năm | Hình thái và bộ xương giống hệt người hiện nay; biết chế tạo và sử dụng nhiều công cụ tinh xảo; sống thành bộ lạc, có nền văn hóa phức tạp |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI và thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Hãy giải thích vì sao các tộc người hiện đại ngày nay dù có tổ tiên chung nhưng lại mang đặc điểm hình thái khác nhau?
6.1.TC2a: Học sinh phân tích thông tin từ AI để tìm câu trả lời
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi: Các tộc người hiện đại ngày nay dù có tổ tiên chung nhưng lại mang đặc điểm hình thái khác nhau vì họ sống ở các điều kiện khác nhau, được chọn lọc tự nhiên giữ lại những đặc điểm nhỏ khác nhau.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 51 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Ôn tập Học kì II.
=> Giáo án KHTN 9 kết nối bài 51: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất