Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 47: Di truyền học với con người

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 47: Di truyền học với con người. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG XIII. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI VÀ ĐỜI SỐNG

BÀI 47: DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người, khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
  • Kể tên được một số hội chứng và bệnh di truyền ở người: Down, Turner, câm điếc bẩm sinh, bạch tạng.
  • Dựa vào hình ảnh, kể tên được một số tật di truyền ở người (hở khe môi, hàm; dính ngón tay).
  • Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền như các chất phóng xạ, hoá chất do công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ.
  • Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân, ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống. Trình bày được quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản.
  • Tìm hiểu được một số bệnh di truyền và tuổi kết hôn ở địa phương.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu hỏi liên quan đến di truyền học với con người.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về di truyền học với con người.
  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về di truyền học với con người.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan đến di truyền học với con người.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức sinh học: 
    • Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người, khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
    • Kể tên được một số hội chứng và bệnh di truyền ở người: Down, Turner, câm điếc bẩm sinh, bạch tạng.
    • Dựa vào hình ảnh, kể tên được một số tật di truyền ở người (hở khe môi, hàm; dính ngón tay).
    • Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền như các chất phóng xạ, hoá chất do công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ.
  • Tìm hiểu thế giới sống: Tìm hiểu được một số bệnh di truyền và tuổi kết hôn ở địa phương.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân, ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống. Trình bày được quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản.

Năng lực số: 

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức (Lựa chọn Google Forms/Microsoft Forms để tạo phiếu điều tra trực tuyến thay vì phiếu giấy).
  • 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Tinh chỉnh câu lệnh prompt để AI giải thích dễ hiểu về cơ chế "kết hôn cận huyết gây hại" cho học sinh)

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến di truyền học với con người.
  • Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Phiếu học tập.
  • Hình ảnh 47.1 - 47.5 và các hình ảnh liên quan.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức. 
  • Tìm hiểu trước nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính trạng ở người

a. Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 201, thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: Ví dụ về một số tính trạng ở người.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện Hoạt động SGK tr.201:

1. Quan sát Hình 47.1, xác định những tính trạng quan sát được. Xác định kiểu hình của em đối với mỗi tính trạng vừa nêu.

2. Ngoài những tính trạng quan sát được ở Hình 47.1, nêu thêm một số ví dụ về tính trạng ở người.

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS mô tả tính trạng của một bạn học cùng lớp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi.

1. Những tính trạng quan sát được: màu tóc, kiểu tóc, màu da, chiều cao.

Kiểu hình ở mỗi tính trạng: tóc nâu/tóc đen, tóc xoăn/thẳng, da trắng/da vàng,...

2. Một số tính trạng khác ở người: nhóm máu, mắt một mí/hai mí, mũi cao/mũi thấp,...

- HS vận dụng kiến thức, mô tả tính trạng của một bạn cùng lớp.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. 

I. Tính trạng ở người

- Một số tính trạng ở người như màu da, kiểu tóc, màu tóc, màu mắt, kiểu mí mắt,...

kenhhoctap

Hoạt động 2: Tìm hiểu bệnh và tật di truyền ở người

a. Mục tiêu: 

  • Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
  • Kể tên được một số hội chứng và bệnh di truyền ở người: Down, Turner, câm điếc bẩm sinh, bạch tạng.
  • Dựa vào hình ảnh, kể tên được một số tật di truyền ở người (hở khe môi, hàm; dính ngón tay).

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục II SGK tr.202 - 203 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Bệnh và tật di truyền ở người.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số tác nhân gây bệnh di truyền

a. Mục tiêu: Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền như các chất phóng xạ, hoá chất do công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục III SGK tr.203 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Một số tác nhân gây bệnh di truyền.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”, chia lớp thành 2 nhóm lớn. Các nhóm có thời gian 3 phút, lần lượt các thành viên trong nhóm liệt kê những tác nhân gây bệnh di truyền hoặc những việc làm có thể gây bệnh, tật di truyền vào bảng (Lưu ý: mỗi HS chỉ được viết một lần). Hết thời gian, nhóm nào viết được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.

Nhóm 1Nhóm 2
 

- Dựa trên vào những nội dung HS liệt kê trên bảng, GV khái quát các tác nhân gây bệnh di truyền.

- Sau khi HS hình thành kiến thức về tác nhân gây bệnh di truyền, GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung mục III, sau đó trả lời Câu hỏi và bài tập SGK tr.203 - 204: Cần làm gì để hạn chế tác nhân gây bệnh di truyền?   

- Để củng cố kiến thức, GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế: Tại sao trước khi một nữ bệnh nhân chụp X-quang phải báo với bác sĩ nếu mang thai hoặc nghi ngờ mang thai?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV kiểm tra kết quả của 2 nhóm, tuyên dương và trao thưởng các nhóm tham gia trò chơi. 

- HS xung phong trả lời Câu hỏi và bài tập SGK tr.204.

- HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố: Tia X có thể gây đột biến gene, phụ thuộc vào giai đoạn thai nhi, vị trí chụp X-quang, liều tia X có thể ảnh hưởng đến thai nhi ở nhiều mức độ khác nhau như gây dị dạng, chậm phát triển, có nguy cơ mắc ung thư, hoặc thậm chí là chết phôi, sảy thai. Do đó, nếu đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai cần phải báo cáo với bác sĩ để đảm bảo an toàn khi chụp X-quang.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. 

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

III. Một số tác nhân gây bệnh di truyền

1. Tác nhân bên trong

- Do các sai hỏng tự phát trong tái bản DNA và nhân đôi NST.

kenhhoctap

2. Tác nhân bên ngoài

- Do môi trường sống bị ô nhiễm bởi một số tác nhân như:

+ Tác nhân vật lí: tia UV, tia X,  phóng xạ,...

kenhhoctap kenhhoctap

         Tia X                      Tia UV

kenhhoctap

Hình 47.5a. Chất phóng xạ thoát ra môi trường từ vụ nổ hạt nhân

+ Tác nhân hóa học: hóa chất trong công nghiệp nhuộm, công nghiệp giấy và nhựa; trong các thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ hóa học;...

kenhhoctap

Hóa chất trong công nghiệp nhuộm

kenhhoctap

Hình 47.5b. Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ hóa học

Biện pháp hạn chế:

- Hạn chế sự gia tăng hoặc ngăn ngừa các hoạt động gây ra ô nhiễm môi trường.

- Sử dụng hợp lí và có biện pháp đề phòng khi sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và một số chất độc có khả năng gây ra biến đổi cấu trúc NST hoặc đột biến gene.

- Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene gây bệnh, tật di truyền hoặc khám sàng lọc trước khi mang thai.

Thông tin bổ sung

Các nghiên cứu của Trường Đại học Y Hà Nội cho thấy trên những người nhiễm độc cấp do hóa chất hóa vệ thực vật, phospho hữu cơ gây ra biến đổi số lượng và cấu trúc NST, trong đó hiện tượng dị bội có số lượng NST ít hơn 2n = 46 là chủ yếu. Người bị nhiễm độc cấp do hóa chất nói trên có tần số đột biến NST(7,77%) gấp gần 2 lần so với người bình thường (4,18%). Người làm ruộng ở những vùng sử dụng hóa chất nói trên (9,32%)  có tỉ lệ đột biến NST cao hơn những người làm nghề khác (6,9%). 

Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của di truyền học với hôn nhân

a. Mục tiêu: Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân, ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống. Trình bày được quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục IV SGK tr.204 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Vai trò của di truyền học với hôn nhân.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 5: Tìm hiểu một số bệnh di truyền và độ tuổi kết hôn ở địa phương

a. Mục tiêu: Tìm hiểu được một số bệnh di truyền và tuổi kết hôn ở địa phương.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS hoạt động nhóm, nhiệm vụ tìm hiểu một số bệnh di truyền và độ tuổi kết hôn ở địa phương.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả tìm hiểu một số bệnh di truyền và độ tuổi kết hôn ở địa phương.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, các nhóm lớn chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 5 – 7 HS.

- GV nêu nhiệm vụ: Điều tra hoặc tìm thông tin trên internet hoặc các nguồn tài liệu khác để thực hiện yêu cầu sau:

Nhóm 1:   Tìm hiểu tình hình các bệnh di truyền phổ biến ở địa phương với những nội dung: tên bệnh, số người/tỉ lệ mắc bệnh, nguyên nhân gây bệnh, giải pháp phòng hiện hành.

Nhóm 2: Tìm hiểu độ tuổi ở địa phương.

- GV hướng dẫn HS: Tạo một bảng khảo sát online trên Google Forms, sử dụng tính năng tự động của công cụ đề xuất biểu đồ thống kê.

- GV yêu cầu hoàn thành vào vở kết quả tìm hiểu một số bệnh di truyền và độ tuổi kết hợp ở địa phương theo mẫu bảng 47.1 và 47.2.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS phân công nhiệm vụ, thiết kế phiếu điều tra và lập bảng kết quả tìm hiểu nhiệm vụ.

- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV theo dõi, quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV tổ chức cho các nhóm HS báo cáo kết quả tìm hiểu ở buổi học tiếp theo.

- Các nhóm thảo luận, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- Các nhóm rút kinh nghiệm cho những lần khảo sát tiếp theo.

Kết quả tìm hiểu một số bệnh di truyền và đột tuổi kết hôn ở địa phương (Đính kèm dưới hoạt động).

5.3.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng công cụ tạo biểu mẫu trực tuyến (Google Forms) để thu thập dữ liệu, sau đó sử dụng tính năng tự động của công cụ để xuất biểu đồ thống kê (tròn/cột) thay vì vẽ tay.

Gợi ý mẫu phiếu điều tra khảo sát 

PHIẾU ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH DI TRUYỀN

Họ và tên người tham gia:.......................................................... Giới tính:........................

Tuổi:....................................................................................................................................

1. Ông/Bà hay người thân trong gia đình có người nào mắc bệnh di truyền nào không?     

☐ Có                                                 ☐ Không

Nếu câu trả lời là , hãy điền dấu (✓) trước câu trả lời trong các câu hỏi dưới đây:

2. Bệnh di truyền Ông/Bà hay người thân trong gia đình đang mắc là

☐ Hội chứng Down; ☐ Hội chứng Turner;☐ Hội chứng Klinefelter;
☐ Bệnh câm điếc bẩm sinh;☐ Bệnh bạch tạng; ☐ Bệnh mù màu;

☐ Khác:..............................................................................................................................  

3. Nguyên nhân Ông/Bà mắc bệnh di truyền đó là:

☐ Di truyền;          ☐ Khác:..............................................................................................

4. Biện pháp gia đình Ông/Bà đã áp dụng để phòng tránh và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh di truyền là:

☐ Không kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

☐ Không sinh con khi người mẹ đã qua tuổi 35.

☐ Không tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh như chất phóng xạ, tia UV, hóa chất độc hại;...

☐ Khác:..............................................................................................................................

............................................................................................................................................                           

PHIẾU ĐIỀU TRA ĐỘ TUỔI KẾT HÔN

Họ và tên người tham gia:.......................................................... Giới tính:........................

Tuổi:....................................................................................................................................

1. Hãy cho biết tình trạng hôn nhân của Ông/Bà:     

☐ Chưa kết hôn                             ☐ Đã kết hôn                          ☐ Sắp kết hôn

2. Nếu Ông/Bà đã kết hôn thì độ tuổi khi kết hôn là:.........................................................

3. Nếu chưa kết hôn, Ông/Bà có ý định hay không?       ☐ Có               ☐ Không       

Nếu , Ông/Bà định kết hôn ở độ tuổi:...........................................................................             

Hướng dẫn hoàn thành kết quả tìm hiểu

Bảng 47.1. Kết quả tìm hiểu một số bệnh di truyền ở địa phương

Tên bệnhSố người/tỉ lệ mắc bệnhNguyên nhân gây bệnhGiải pháp phòng bệnh
Hội chứng Down1/200Do thừa một NST số 21.

- Sinh con trước 35 tuổi;

- Thực hiện sàng lọc trước khi sinh;...

Bảng 47.2. Kết quả tìm hiểu độ tuổi kết hôn ở địa phương

Tên người được điều traGiới tính

Độ tuổi 

kết hôn

Nhận xét

(So sánh với độ tuổi cho phép trong Luật Hôn nhân và Gia đình)

Nguyễn Thị MaiNữ24Đủ độ tuổi kết hôn

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về di truyền học với con người.

b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1. Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: 

1. Đề xuất một số giải pháp phòng tránh và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh di truyền.

2. Bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Giả sử một gia đình có bố mẹ không bị bệnh nhưng người con đầu tiên của họ bị bệnh.

a) Xác định kiểu gene của bố mẹ trong gia đình trên.

b) Cặp vợ chồng trên muốn sinh thêm con nhưng lo rằng người con thứ hai cũng bị bệnh. Dựa vào kiến thức đã học, em có thể đưa ra dự đoán gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án KHTN 9 kết nối bài 47: Di truyền học với con người

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay