Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 50: Cơ chế tiến hóa

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 50: Cơ chế tiến hóa. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HÓA

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa.
  • Trình bày được quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa.
  • Trình bày được một số luận điểm về tiến hóa theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (cụ thể: nguồn biến dị di truyền của quần thể, các nhân tố tiến hóa, cơ chế tiến hóa lớn).

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu hỏi liên quan đến cơ chế tiến hóa.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về cơ chế tiến hóa.
  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về cơ chế tiến hóa.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan đến cơ chế tiến hóa.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức sinh học: 
    • Nêu được quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa.
    • Trình bày được quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa.
    • Trình bày được một số luận điểm về tiến hóa theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (cụ thể: nguồn biến dị di truyền của quần thể, các nhân tố tiến hóa, cơ chế tiến hóa lớn).
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong thực tiễn.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Sử dụng các câu lệnh tinh chỉnh cho Chatbot AI để giải thích sự khác biệt giữa quan điểm của Lamarck và Darwin bằng các ví dụ phản biện sắc bén).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến đột biến cơ chế tiến hóa.
  • Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, KHBD, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Phiếu học tập.
  • Hình ảnh 50.1 - 50.4 và các hình ảnh liên quan.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức. 
  • Tìm hiểu trước nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa

a. Mục tiêu: Nêu được quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 214 - 215, thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: Quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

kenhhoctap

- GV giới thiệu về cuộc đời sự nghiệp của Lamarck: Jean Baptiste Lamarck (1744 – 1829) là nhà tự nhiên học người Pháp, ông là người đầu tiên đưa ra quan điểm về tiến hóa của sinh giới vào năm 1809. 

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 4 HS.

- GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu thông tin mục I, thảo luận nhóm thực hiện Hoạt động SGK tr.215: Quan sát Hình 50.1, thực hiện các yêu cầu sau:

1. Mô tả quá trình hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của Lamarck.

2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự hình thành loài hươu cao cổ?

kenhhoctap

- Trên cơ sở đó, GV yêu cầu HS nêu quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa và nêu hạn chế của Lamarck trong quan điểm của ông về tiến hóa.

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi và bài tập SGK tr.215: Nêu hạn chế nổi bật nhất trong quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, gợi ý (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV báo cáo kết quả thảo luận (Đính kèm dưới hoạt động).

- GV sử dụng kĩ thuật 3 : 2 : 1 tổ chức cho HS nhận xét và đánh giá.

- HS xung phong trả lời Câu hỏi và bài tập SGK tr.215 (Đính kèm dưới hoạt động).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV mở rộng thông qua mục Em có biết SGK tr.218.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. 

I. Quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa

- Quan điểm tiến hóa của Lamarck với cơ chế tiến hóa là sự biến đổi và tích lũy các đặc tính thu được do tác động của ngoại cảnh.

Hướng dẫn trả lời Hoạt động SGK tr.215:

1. Quá trình hình thành loài hươu cao cổ theo quan niệm của Lamarck: Ban đầu cổ hươu ngắn, không ăn được lá cây trên cao, hươu phải vươn cao cổ lên để ăn được lá cây trên cao. Do cổ hươu được hoạt động theo hướng vươn dài ra nên cổ hươu ngày càng dài. Biến đổi cổ vươn dài được di truyền, tích lũy qua các thế hệ và kết quả hình thành loài hươu cổ cao.

2. Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành loài hươu cao cổ: Do điều kiện sống thay đổi chậm chạp, cổ hươu vươn dài để phù hợp. Cổ là cơ quan thường xuyên hoạt động nên phát triển dài ra. Đặc điểm cổ dài được di truyền, tích luỹ và hình thành loài hươu cao cổ.

Hướng dẫn trả lời Câu hỏi và bài tập SGK tr.215:

Hạn chế trong quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hoá:

Lamarck cho rằng sinh vật luôn chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường bằng cách thay đổi tập quán hoạt động của các cơ quan, do đó không có loài nào bị đào thải, tức là mọi biến đổi trên cơ thể sinh vật đều di truyền, tích luỹ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa

a. Mục tiêu: Trình bày được quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục II SGK tr.215 - 216 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số luận điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

a. Mục tiêu: Trình bày được một số luận điểm về tiến hóa theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (cụ thể: nguồn biến dị di truyền của quần thể, các nhân tố tiến hóa, cơ chế tiến hóa lớn).

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục III SGK tr.216 - 218 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Một số luận điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng kĩ thuật dạy học theo trạm, yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục III SGK tr.216 - 218, thảo luận nhóm hoàn thành Phiếu học tập số 2 (Đính kèm dưới hoạt động). 

- Để củng cố kiến thức GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Khởi động SGK tr.214.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số nhóm mảnh ghép trình bày Phiếu học tập số 2 (Đính kèm dưới hoạt động).

- HS xung phong trả lời Khởi động SGK tr.214:

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

III. Một số luận điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

1. Tiến hóa nhỏ

- Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ.

- Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn.

- Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

- Quần thể là đơn vị của tiến hóa.

2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể

- Nguồn biến dị di truyền chủ yếu là đột biến và biến dị tổ hợp được phát sinh trong quần thể.

- Di – nhập gene (diễn ra khi có sự di cư của các cá thể, giao tử).

3. Các nhân tố tiến hóa

- Nhân tố tiến hóa là các nhân tố tác động vào quần thể gây nên sự biến đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.

a) Đột biến: làm thay đổi tần allele và tần số kiểu gene của quần thể.

→ Nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa.

b) Di – nhập gene: một nhóm cá thể từ quần thể này di cư đến nhập vào một quần thể khác.

→ Làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.

kenhhoctap

c) Chọn lọc tự nhiên: đào thải cá thể có kiểu hình kém thích nghi, tạo điều kiện cho cá thể thích nghi sinh sản làm tăng số lượng cá thể. 

→ Làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.

→ Phá vỡ cân bằng cũ, thiết lập cân bằng mới trong quần thể.

d) Yếu tố ngẫu nhiên: làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene một cách đột ngột - biến động di truyền hay phiêu bạt di truyền.

→ Giảm sự đa dạng di truyền.

e) Giao phối không ngẫu nhiên: gồm tự thụ phấn (thực vật) và giao phối cận huyết, có chọn lọc (động vật).

→ Chỉ làm thay đổi tần số kiểu gene trong quần thể (tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp).

4. Cơ chế tiến hóa lớn

- Tiến hóa lớn là quá trình hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài (chi/giống, họ, bộ, lớp, ngành, giới).

- Diễn ra trong không gian địa lí rộng lớn, thời gian lịch sử lâu dài.

- Cơ chế của tiến hóa diễn ra theo con đường phân li của loài ban đầu dưới tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên.

Thông tin bổ sung

- Nếu Darwin cho rằng cá thể là đơn vị tiến hoá cơ sở (cá thể thích nghi nhất) thì thuyết tiến hoá hiện đại thừa nhận quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở. Trong tự nhiên, từng cá thể không thể tồn tại đơn độc mà nhiều cá thể cùng loài sống quần tụ bên nhau thành một cộng đồng tồn tại độc lập trong khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng giao phối tự do với nhau và cách li ở mức độ nhất định với các cá thể lân cận thuộc loài được gọi là quần thể.

- Tiến hoá lớn nghiên cứu sự tiến hoá dẫn tới sự hình thành những đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ,... Sự thay đổi vốn gene của quần thể qua thời gian dưới tác động của các nhân tố tiến hoá cơ bản có thể dẫn đến hình thành loài mới. Loài mới được hình thành là cơ sở của quá trình hình thành các cấp độ phân loại trên loài, nối quá trình tiến hoá nhỏ xảy ra trong quần thể với quá trình tiến hoá lớn. Sự hình thành các đơn vị phân loại trên loài diễn ra chủ yếu theo con đường phân li của loài tổ tiên cho ra các loài con cháu, dưới tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên. Dựa trên kết quả phân tích và so sánh hình thái, các nhà khoa học đã phân chia sinh giới thành các đơn vị phân loại từ thấp đến cao: loài - chi - họ – bộ - lớp – ngành – giới.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Tìm hiểu một số luận điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

Yêu cầu 1: Đọc SGK mục III.1 và III.4, phân biệt tiến hóa nhỏ với tiến hóa lớn.

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Yêu cầu 2: Đọc SGK mục III.2, thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi: 

- Kể tên các nguồn biến dị di truyền của quần thể.

……………………………………………………………………………………………

- Vì sao đột biến và giao phối làm cho quần thể trở thành kho dự trữ nguồn biến dị di truyền?

……………………………………………………………………………………………

- Nguồn biến dị nào là nguyên liệu chính cho tiến hóa? Tại sao?

……………………………………………………………………………………………

Yêu cầu 3: Đọc SGK mục III.3, thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi:

- Thế nào là nhân tố tiến hóa?

- Vẽ sơ đồ tóm tắt các nhân tố tiến hóa.

- Xác định nhân tố tiến hóa được thể hiện trong Hình 50.3a và 50.3b.

kenhhoctap

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Yêu cầu 4: Đọc SGK mục III.4, quan sát Hình 40.4, thực hiện Hoạt động trong SGK:

1. Quan sát Hình 50.4, mô tả sự hình thành các đơn vị phân loại.

2. Tiến hóa lớn diễn ra theo cơ chế nào?

kenhhoctap

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 2:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Tìm hiểu một số luận điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

Yêu cầu 1: Đọc SGK mục III.1 và III.4, phân biệt tiến hóa nhỏ với tiến hóa lớn.

Tiêu chíTiến hóa nhỏTiến hóa lớn
Nội dungQuá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ.Quá trình hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài (chi/giống, họ, bộ, lớp, ngành, giới).

Quy mô, 

thời gian

Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn.Không gian địa lí rộng lớn, thời gian lịch sử lâu dài.
Phương thức nghiên cứuCó thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.Nghiên cứu gián tiếp thông qua các bằng chứng tiến hóa.

Yêu cầu 2: Đọc SGK mục III.2, thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi: 

- Kể tên các nguồn biến dị di truyền của quần thể.

Đột biến, biến di tổ hợp và di – nhập gene.

- Vì sao đột biến và giao phối làm cho quần thể trở thành kho dự trữ nguồn biến dị di truyền?

Quần thể có vai trò phát tán các đột biến trong quần thể tạo nên vô số các biến dị tổ hợp thông qua phát tán các giao tử và các hợp tử. Với n cặp gen dị hợp phân li độc lập sẽ tạo ra 2n loại giao tử, 3n loại kiểu gen, 2n loại kiểu hình… Bình thường trong quần thể giao phối, số cặp gen dị hợp rất lớn nên quần thể là một kho biến dị di truyền rất phong phú. 

- Nguồn biến dị nào là nguyên liệu chính cho tiến hóa? Tại sao?

Nguồn biến dị chính cho tiến hoá là những biến dị phát sinh trong quần thể (đột biến và biến dị tổ hợp) vì đột biến và giao phối không ngừng diễn ra trong quần thể, còn di - nhập gene chỉ diễn ra khi có sự di cư của các cá thể, giao tử.

Yêu cầu 3: Đọc SGK mục III.3, thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi:

- Thế nào là nhân tố tiến hóa?

Nhân tố tiến hóa là các nhân tố tác động vào quần thể gây nên sự biến đổi tần số allele và tần số kiểu gene của một nhóm cá thể trong quần thể.

- Vẽ sơ đồ tóm tắt các nhân tố tiến hóa.

kenhhoctap

- Xác định nhân tố tiến hóa được thể hiện trong Hình 50.3a và 50.3b.

kenhhoctap

Nhân tố tiến hoá thể hiện trong Hình 50.3a di nhập gene; nhân tố tiến hoá thể hiện trong Hình 50.3b - giao phối không ngẫu nhiên.

Yêu cầu 4: Đọc SGK mục III.4, quan sát Hình 40.4, thực hiện Hoạt động trong SGK:

1. Quan sát Hình 50.4, mô tả sự hình thành các đơn vị phân loại.

2. Tiến hóa lớn diễn ra theo cơ chế nào?

kenhhoctap

1. Từ loài tổ tiên A quá trình tiến hóa đã hình thành các loài mới có chung nguồn gốc từ loài A, xếp chung vào một chi, sau nhiều thế hệ, các chi có đặc điểm cấu trúc tương tự nhau xếp thành họ. Từ các họ mang đặc điểm chung hình thành nên các đơn vị phân loại như họ, bộ, lớp, ngành.

2. Tiến hoá lớn diễn ra theo cơ chế phân li tính trạng.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về cơ chế tiến hóa.

b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án KHTN 9 kết nối bài 50: Cơ chế tiến hóa

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay