Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 46: ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm đột biến nhiễm sắc thể. Lấy được ví dụ minh họa.
  • Trình bày được ý nghĩa của đột biến nhiễm sắc thể.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu hỏi liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về đột biến nhiễm sắc thể.
  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về đột biến nhiễm sắc thể.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức sinh học: 
    • Nêu được khái niệm đột biến nhiễm sắc thể. Lấy được ví dụ minh họa.
    • Trình bày được ý nghĩa của đột biến nhiễm sắc thể.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được các ứng dụng của đột biến nhiễm sắc thể trong thực tiễn.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức (Lựa chọn sử dụng phần mềm mô phỏng hoặc video 3D để quan sát cơ chế phân li bất thường của NST thay vì chỉ nhìn hình vẽ tĩnh).
  • 6.1.TC2a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Sử dụng AI để nhận diện và phân tích sự khác biệt hình thái giữa các giống cây trồng đột biến và thường).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể.
  • Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Phiếu học tập.
  • Hình ảnh 46.1 - 46.3 và các hình ảnh liên quan.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức. 
  • Tìm hiểu trước nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn đề học tập.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS trả lời câu hỏi khởi động.

c. Sản phẩm học tập: Những ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi khởi động.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV giới thiệu một số ví dụ về đột biến NST trong thực tiễn:

kenhhoctap  kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ nhận diện hình ảnh (Google Lens) hoặc hỏi AI để tìm nguyên nhân sinh học: Tại sao cùng là dưa hấu nhưng loại này lại không có hạt và kích thước lớn hơn hẳn? Điều gì đã thay đổi bên trong tế bào của chúng?

6.1.TC2a: HS thực hiện thao tác sử dụng Google Lens/AI để quét hình ảnh dưa hấu không hạt, phân tích thông tin trả về để xác định từ khóa "Đột biến đa bội (Polyploidy)" và "3n".

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát và trả lời câu hỏi: Quả to, không hạt,...

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Con người có thể tạo ra các sản phẩm đột biến NST mang các đặc tính tốt phục vụ cho sản xuất như quả to, không có hạt, có hàm lượng đường cao hơn so với quả thường trong tự nhiên. Vậy đột biến NST là gì và có tác động như thế nào? Chúng ta cùng vào - Bài 43: Nguyên phân và giảm phân

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm đột biến nhiễm sắc thể

a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm đột biến nhiễm sắc thể. 

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 197, thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm đột biến nhiễm sắc thể.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm, ý nghĩa và tác hại của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Lấy được ví dụ minh họa. 

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục II SGK tr.197 - 198 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm đột biến cấu trúc NST

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 5 HS. 

- GV yêu cầu các nhóm HS tìm hiểu thông tin mục I.1, thảo luận hoàn thành Phiếu học tập số 1 (Đính kèm dưới hoạt động).

- Dựa trên kiến thức đó, GV yêu cầu HS khái quát khái niệm và các dạng đột biến cấu trúc NST.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu ý nghĩa và tác hại của đột biến cấu trúc NST

- GV dẫn dắt HS về ý nghĩa và tác hại của đột biến cấu trúc NST thông qua các ví dụ sau: Hãy xác định dạng đột biến trong các ví dụ sau đây và cho biết các đột biến đó có lợi hay có hại đối với thể đột biến và con người.

Ví dụ 1: Mất một đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây ung thư máu ở người.

Ví dụ 2: Enzyme thủy phân tinh bột một giống lúa mạch có hoạt tính cao hơn nhờ hiện tượng lặp đoạn NST mang gene quy định enzyme này.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung mục II.2 và thảo luận cặp đôi trả lời Câu hỏi và bài tập SGK tr.198:

1. Dạng đột biến cấu trúc NST nào có thể được ứng dụng trong chọn giống để đem lại lợi ích cho con người?

2. Dạng đột biến cấu trúc NST nào gây hại cho sinh vật? Giải thích.

- Để củng cố kiến thức đã học, GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm HS đọc hiểu mục II tr.197 - 198 SGK, thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số nhóm đại diện trình bày Phiếu học tập số 1 (Đính kèm dưới hoạt động).

- HS trả lời câu hỏi ví dụ về ý nghĩa và tác hại của đột biến cấu trúc NST:

Ví dụ 1: Đột biến mất đoạn - có hại với thể đột biến (con người).

Ví dụ 2: Đột biến lặp đoạn - không có lợi hay có hại đối với thể đột biến nhưng có lợi đối con người.

- HS xung phong trả lời Câu hỏi và bài tập SGK tr.198:

1. Đột biến mất đoạn NST có thể được ứng dụng để loại bỏ gene có hại ra khỏi hệ gene ở thực vật.

+ Đột biến chuyển đoạn NST có thể được ứng dụng để thay đổi vị trí của gene trên NST. Ví dụ: Các nhà khoa học đã sử dụng chuyển đoạn NST để chuyển gene quy định màu trứng của tằm dâu từ NST thường sang NST giới tính.

2. Đột biến mất đoạn NST dẫn tới mất vật chất di truyền nên thường gây hại cho sinh vật như giảm sức sống, mất khả năng sinh sản hoặc gây chết.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV ví dụ dụ một số đột biến cấu trúc NST xảy ra trong thực tiễn.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. 

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

II. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

1. Khái niệm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi làm thay đổi cấu trúc của NST. 

- Đột biến cấu trúc NST gồm các dạng: 

+ Mất đoạn:

kenhhoctap

kenhhoctap

+ Lặp đoạn:

kenhhoctap

kenhhoctap

+ Đảo đoạn:

kenhhoctap

kenhhoctap

+ Chuyển đoạn:

kenhhoctap

kenhhoctap

2. Ý nghĩa và tác hại của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

a) Ý nghĩa

- Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

Ví dụ: Đột biến chuyển đoạn NST xảy ra ở tổ tiên chung của người và tinh tinh làm dung hợp hai NST tâm mút thành NST tâm giữa, tạo nên NST số 2 ở người. Vì vậy, người có 46 NST, còn tinh tinh vẫn giữa nguyên bộ NST của tổ tiên chung là 48 NST.

- Tăng số gene có lợi cho thể đột biến và con người.

Ví dụ: Sử dụng chủng nấm men mang đột biến lặp đoạn NST làm tăng hiệu quả quá trình chuyển hóa của các enzyme trong công nghiệp sản xuất rượu bia.

- Loại bỏ các gene có hại ra khỏi hệ gene.

Ví dụ: Sử dụng đột biến mất đoạn để loại bỏ các gene quy định các tính trạng bất lợi ở một số giống cây trồng.

b) Tác hại

- Làm mất cân bằng hệ gene, gây hại cho thể đột biến.

Ví dụ:

+ Đột biến chuyển đoạn giữa NST số 9 và số 22 dẫn đến bệnh ung thư bạch cầu tủy cấp tính;

kenhhoctap

+ Đột biến làm mất một đoạn trên cánh ngắn của NST số 5 gây ra hội chứng cri-du-chat (hội chứng mèo kêu), trẻ mang đột biến này có tiếng khóc giống mèo kêu và thường tử vong trong năm đầu đời sau sinh.

kenhhoctap

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tìm hiểu đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Quan sát Hình 46.1, thực hiện các yêu cầu sau:

1. Nêu sự thay đổi về cấu trúc NST sau khi đột biến và hoàn thành vào vở theo mẫu Bảng 46.1.

Bảng 46.1. Sự thay đổi về cấu trúc của các nhiễm sắc thể sau khi đột biến

Các NST đột biến(1)(2)(3)(4)(5)
Điểm khác biệt về cấu trúc so với NST trước đột biến     

2. Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết đột biến cấu trúc NST là gì.

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập số 1:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tìm hiểu đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Quan sát Hình 46.1, thực hiện các yêu cầu sau:

1. Nêu sự thay đổi về cấu trúc NST sau khi đột biến và hoàn thành vào vở theo mẫu Bảng 46.1.

Bảng 46.1. Sự thay đổi về cấu trúc của các nhiễm sắc thể sau khi đột biến

Các NST đột biến(1)(2)(3)(4)(5)
Điểm khác biệt về cấu trúc so với NST trước đột biếnBị mất một đoạn CThêm một đoạn BCĐoạn BCDE bị đảo ngược 180oThay thế đoạn AB bằng đoạn MNO có nguồn gốc từ NST khácThay thế đoạn MNO bằng đoạn AB có nguồn gốc từ NST khác

2. Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết đột biến cấu trúc NST là gì.

Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi xảy ra trong cấu trúc NST.

Hoạt động 3: Tìm hiểu đột biến số lượng nhiễm sắc thể

a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm, ý nghĩa và tác hại của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Lấy được ví dụ minh họa.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục III SGK tr.199 - 200 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về nguyên phân và giảm phân.

b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan. 

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1. Các dạng đột biến cấu trúc của NST gồm:

A. mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn.

B. mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn.

C. mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn.

D. mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn.

Câu 2. Đột biến nào làm tăng đều số lượng NST ở tất cả các cặp NST tương đồng?

A. Đột biến đa bội.                                      B. Đột biến lặp đoạn NST.

C. Đột biến chuyển đoạn NST.                      D. Đột biến lệch bội.

Câu 3. Quan sát trường hợp minh họa sau đây và xác định đột biến này thuộc dạng nào?

ABCDEFGH → ABEFGH

A. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.                          B. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.                          D. Mất đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 4. Ở người, thể ba ở cặp NST số 18 gây hội chứng gì?

A. Hội chứng mèo kêu.                                 B. Hội chứng Down.

C. Hội chứng Edward.                                 D. Hội chứng Turner.

Câu 5. Đột biến nào sau đây gây bệnh ung thư máu ở người?

A. Mất đoạn đầu trên NST số 21.                  B. Lặp đoạn giữa trên NST số 23.

C. Đảo đoạn trên NST giới tính X.      D. Chuyển đoạn giữa NST số 21 và NST số 23.

Câu 6. Ở cây ngô có bộ NST lưỡng bội 2n = 20. Nếu thêm 1 NST ở cặp tương đồng số 2 thì số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến là

A. 20.                    B. 21.                    C. 30.                   D. 40.

Câu 7. Dạng đột biến nào dưới đây được ứng dụng trong sản xuất rượu bia?

A. Đảo đoạn trên NST của cây đậu hà lan làm thay đổi hình dạng, màu sắc của quả.

B. Lặp đoạn trên NST của cây đậu hà lan làm tăng tốc độ sinh trưởng của cây.

C. Lặp đoạn trên NST ở lúa mạch làm tăng hoạt tính enzyme amylase thủy phân tinh bột.

D. Lặp đoạn trên NST X của ruồi giấm làm thay đổi hình dạng của mắt.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7 
BADCABC

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án KHTN 9 kết nối bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay