Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 45: Di truyền liên kết

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 45: Di truyền liên kết. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 45: DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Dựa vào sơ đồ phép lai, trình bày được khái niệm di truyền liên kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập.
  • Nêu được một số ứng dụng về di truyền liên kết trong thực tiễn.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu hỏi liên quan đến di truyền liên kết.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về di truyền liên kết.
  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về di truyền liên kết.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan đến di truyền liên kết.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức sinh học: 
    • Dựa vào sơ đồ phép lai, trình bày được khái niệm di truyền liên kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập.
    • Nêu được một số ứng dụng về di truyền liên kết trong thực tiễn.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tiễn liên quan đến di truyền liên kết.

Năng lực số: 

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.2.TC2a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến di truyền liên kết.
  • Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, KHBD, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Phiếu học tập.
  • Hình ảnh 45.1 và các hình ảnh liên quan.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức. 
  • Tìm hiểu trước nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu quy luật di truyền liên kết

a. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ phép lai, trình bày được khái niệm di truyền liên kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 194 - 196, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: Quy luật di truyền liên kết.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng kĩ thuật dạy học theo trạm, chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 - 8 HS. 

- Tại mỗi trạm, GV yêu cầu nhiệm vụ như sau:

Trạm 1. Tìm hiểu thí nghiệm của Morgan: HS quan sát thí nghiệm của Morgan mục I.1, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

Trạm 2. Giải thích thí nghiệm: HS tìm hiểu thông tin mục I.2, quan sát Hình 45.1, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 2. 

-  Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Tại sao không xuất hiện thêm kiểu hình thân xám, cánh cụt và kiểu hình thân đen, cánh dài?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm HS thảo luận, quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ theo thứ tự trạm 1 → trạm 2.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời nhóm đại diện trình bày kết quả thảo luận (Đính kèm dưới hoạt động).

- HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố: Tính trạng thân xám luôn di truyền cùng cánh dài, tính trạng thân đen luôn di truyền cùng cánh cụt, hai cặp gene quy định hai tính trạng này không phân li độc lập, nghĩa là hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và di truyền cùng nhau.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. 

I. Quy luật di truyền liên kết

1. Thí nghiệm của Morgan

- Đối tượng nghiên cứu: ruồi giấm.

- Cách tiến hành và kết quả thí nghiệm:

kenhhoctap

2. Giải thích thí nghiệm

- P thuần chủng, F1 thu được 100% ruồi thân xám, cánh dài.

→ Thân xám, cánh dài là tính trạng trội; thân đen, cánh cụt là tính trạng lặn.

- Tỉ lệ kiểu hình ở phép lai phân tích là 1 : 1 → tính trạng màu thân và chiều dài không di truyền theo quy luật phân li độc lập.

- Tính trạng thân xám luôn đi cùng tính trạng cánh dài, tính trạng thân đen luôn đi cùng với tính trạng cánh cụt → hai gene quy định tính trạng này cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và di truyền cùng nhau.

- Hai cặp gene quy định tính trạng màu thân và chiều dài cánh di truyền theo quy luật liên kết gene.

kenhhoctap

Khái niệm: Di truyền liên kết là hiện tượng các gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân.

- Di truyền phân li độc lập làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, tạo ra sự đa dạng cho sinh giới, còn di truyền liên kết hạn chế biến dị tổ hợp, đảm bảo cho sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng.

Thông tin bổ sung

1. Đối tượng nghiên cứu của Morgan

Hiện tượng di truyền liên kết do nhà di truyền học nổi tiếng người Mĩ là Thomas Hunt Morgan phát hiện đầu tiên trên ruồi giấm vào năm 1910. Morgan lựa chọn ruồi giấm là đối tượng nghiên cứu di truyền vì dễ nuôi trong ống nghiệm, số lượng con lớn, vòng đời ngắn (từ 10 đến 14 ngày đã cho 1 thế hệ), có nhiều biến dị dễ quan sát, số lượng NST ít (2n = 8).

2. Sự di truyền liên kết

Trong tế bào, số lượng NST ít trong khi số lượng gene rất nhiều, do đó mỗi NST chứa rất nhiều gene. Khi hai hay nhiều gene nằm trên một NST di truyền cùng nhau gọi là sự di truyền liên kết. Các gene có thể liên kết với nhau trên NST thường hoặc NST giới tính. Di truyền liên kết giới tính là sự di truyền của gene nằm trên NST giới tính; còn di truyền liên kết là hai hoặc nhiều gene trên cùng một NST có xu hướng liên kết (di truyền cùng nhau). Không phải các gene cùng nằm trên một NST luôn luôn liên kết với nhau mà còn xảy ra hiện tượng đổi chỗ cho nhau trên cặp NST tương đồng, gọi là hoán vị gene (hiện tượng hoán vị gene HS sẽ được học ở lớp 12).

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Thí nghiệm của Morgan

Cách tiến hành và kết quả thí nghiệm của Morgan được trình bày dưới đây:

kenhhoctap

Dựa vào kết quả thí nghiệm, trả lời các câu hỏi sau:

1. Phép lai trên gồm những tính trạng nào?

2. Trong phép lai trên, nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của Mendel thì kết quả phép lai sẽ có bao nhiêu kiểu hình?

3. Em có nhận xét gì về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai trên.

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Giải thích thí nghiệm của Morgan

1. Vì sao cơ thể F1 trong thí nghiệm của Morgan giảm phân chỉ hình thành hai loại giao tử?

………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

2. Trình bày khái niệm di truyền liên kết.

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

3. Dựa vào kiến thức đã học, phân biệt quy luật di truyền liên kết với quy luật di truyền phân li độc lập bằng cách hoàn thành vào vở theo mẫu sau Bảng 45.1.

Bảng 45.1. Phân biệt di truyền liên kết với di truyền phân li độc lập

Quy luật di truyền

Đặc điểm phân biệt

Liên kết genePhân li độc lập  
  
Sự di truyền các tính trạng    
Sự phân bố của các gene quy định các tính trạng    
Biến dị tổ hợp ở đời con    

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Thí nghiệm của Morgan

Cách tiến hành và kết quả thí nghiệm của Morgan được trình bày dưới đây:

kenhhoctap

Dựa vào kết quả thí nghiệm, trả lời các câu hỏi sau:

1. Phép lai trên gồm những tính trạng nào?

2. Trong phép lai trên, nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của Mendel thì kết quả phép lai sẽ có bao nhiêu kiểu hình?

3. Em có nhận xét gì về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai trên.

1. Phép lai trên là phép lai hai tính trạng: tính trạng màu sắc thân và tính trạng kích thước cánh.

2. Trong phép lai trên, nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của Mendel thì kết quả phép lai sẽ có bốn loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. Nhưng kết quả thí nghiệm của Morgan chỉ thu được hai loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1.

3. Tính trạng thân xám luôn di truyền cùng tính trạng cánh dài, tương tự tính trạng thân đen luôn di truyền cùng cánh cụt.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Giải thích thí nghiệm của Morgan

1. Vì sao cơ thể F1 trong thí nghiệm của Morgan giảm phân chỉ hình thành hai loại giao tử?

Hai cặp gene quy định hai tính trạng màu sắc thân và chiều dài cánh cùng nằm trên một cặp NST tương đồng phân li cùng nhau khi giảm phân hình thành giao tử. Do đó, F1 giảm phân chỉ tạo 2 loại giao tử.

2. Trình bày khái niệm di truyền liên kết.

Di truyền liên kết là hiện tượng các tính trạng thường xuyên di truyền cùng nhau do các cặp gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, di truyền cùng nhau trong giảm phân hình thành giao tử.

3. Dựa vào kiến thức đã học, phân biệt quy luật di truyền liên kết với quy luật di truyền phân li độc lập bằng cách hoàn thành vào vở theo mẫu sau Bảng 45.1.

Bảng 45.1. Phân biệt di truyền liên kết với di truyền phân li độc lập

Quy luật di truyền

Đặc điểm phân biệt

Liên kết genePhân li độc lập  
  
Sự di truyền các tính trạngCác tính trạng thường xuyên đi cùng nhau.Các tính trạng di truyền độc lập.  
Sự phân bố của các gene quy định các tính trạngCác cặp gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.Các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.  
Biến dị tổ hợp ở đời conHạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, nhưng đảm bảo cho sự di truyền bền vững nhóm tính trạng luôn đi cùng với nhau, giúp duy trì sự ổn định của loài.Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp, là một trong những nguyên nhân giải thích sự đa dạng, phong phú của các loài sinh sản hữu tính.  

Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng về di truyền liên kết

a. Mục tiêu: Nêu được một số ứng dụng về di truyền liên kết trong thực tiễn.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục II và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Ứng dụng về di truyền liên kết.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về di truyền liên kết.

b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1. Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, sử dụng Chatbot AI và trả lời câu hỏi: 

6.2.TC2a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể

1. Ở cà chua, allele A quy định thân cao, allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn, allele b quy định quả bầu dục. Cho lai giống cà chua thân cao, quả tròn thuần chủng với giống cà chua thân thấp, quả bầu dục. Hãy xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 và F2 trong 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Hai cặp gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.

Trường hợp 2: Hai cặp gene Aa và Bb cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.

2. Ở một loài thực vật, khi cho cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ dị hợp hai cặp gene tự thụ phấn thu được thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình 1 cây thân cao, hoa trắng : 2 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa đỏ. Giải thích kết quả thí nghiệm trên.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:

1. Trường hợp 1: F1 đồng tính, kiểu hình thân cao, quả tròn. F2 có 4 kiểu hình với tỉ lệ: 9 thân cao, quả tròn : 3 thân cao, quả bầu dục : 3 thân thấp, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án KHTN 9 kết nối bài 45: Di truyền liên kết

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay