Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 48: Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 48: Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 48: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN VÀO ĐỜI SỐNG

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền vào trong nông nghiệp, y tế, pháp y, làm sạch môi trường, an toàn sinh học.
  • Tìm hiểu được một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền tại địa phương.
  • Nêu được một số vấn đề đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu hỏi liên quan đến ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống.
  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan đến ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức sinh học: 
    • Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền vào trong nông nghiệp, y tế, pháp y, làm sạch môi trường, an toàn sinh học.
    • Tìm hiểu được một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền tại địa phương.
    • Nêu được một số vấn đề đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức để giải thích được các ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.TC2: Sử dụng được các công cụ và công nghệ số để tạo ra kiến thức, đổi mới quy trình và sản phẩm (Sử dụng phần mềm mô phỏng hoặc ứng dụng so sánh gen để hiểu về kỹ thuật dấu vân tay DNA).
  • 6.1.TC2a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân tích cách các thuật toán AI hỗ trợ so sánh trình tự DNA trong khoa học pháp y nhanh hơn con người).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống.
  • Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Phiếu học tập.
  • Hình ảnh 48.1 - 48.4 và các hình ảnh liên quan.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức. 
  • Tìm hiểu trước nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn đề học tập.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS trả lời câu hỏi khởi động.

c. Sản phẩm học tập: Những ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi khởi động.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV giới thiệu một số ứng dụng công nghệ di truyền:

+ Vi khuẩn biến đổi gene có thể phân hủy các polyme nhựa hóa học;

+ Cỏ switchgrass mang gene quy định khả năng phân hủy RDX (một loại thuốc nổ).

+ Chuột nhắt mang thụ thể ACE2 của người (có thể liên kết với virus SARS-CoV) dùng làm thí nghiệm thử thuốc và vaccine phòng chống COVID-19.

- GV đặt câu hỏi: Những sinh vật trên được tạo ra bằng cách nào? Quy trình tạo ra những sinh vật đó được gọi là gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: - Bài 48: Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp

a. Mục tiêu: Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền vào trong nông nghiệp.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 207, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: Ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong y tế và pháp y

a. Mục tiêu: Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền vào trong y tế, pháp y.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục II, quan sát Hình 48.3, 49.4 SGK tr.208 - 209 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Ứng dụng công nghệ di truyền trong y tế và pháp y.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt HS sang ứng dụng công nghệ di truyền trong lĩnh vực y tế và pháp y.

- GV nêu một số ví dụ:

Ví dụ 1: Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người.

Ví dụ 2: Sản xuất vaccine Pfizer phòng chống COVID-19.

Ví dụ 3: Chuyển gene lành vào tế bào thay thế gene bệnh ở người bị bệnh u xơ nang.

Ví dụ 4: Thay thế gene bệnh bằng gene bình thường nhằm điều trị bệnh suy giảm miễn dịch tổ hợp SCID.

- GV yêu cầu HS quan sát và xác định hướng ứng dụng công nghệ di truyền trong ý tế của các ví dụ trên.

- GV dẫn dắt HS sang ứng dụng công nghệ di truyền trong lĩnh vực pháp y.

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, trả lời Câu hỏi và bài tập SGK tr.209: Quan sát Hình 48.4, cho biết nghi phạm số mấy có thể là thủ phạm của vụ án. Giải thích.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS khái quát ứng dụng công nghệ di truyền trong lĩnh vực pháp y.

- GV hướng dẫn HS: Sử dụng AI tìm kiếm vai trò của công nghệ trong phân tích DNA 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm HS đọc hiểu mục II tr.208 SGK, thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS quan sát ví dụ và trả lời câu hỏi: Các hướng ứng dụng công nghệ di truyền trong y tế:

+ Sản xuất thuốc sinh học: ví dụ 1, 2.

+ Liệu pháp gene chữa bệnh: ví dụ 3, 4.

- HS xung phong trả lời Câu hỏi và bài tập SGK tr.209: Nghi phạm số 2 có thể là thủ phạm của vụ án vì có dấu vết DNA trùng với dấu vết DNA tại hiện trường.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép. 

- GV mở rộng kiến thức qua mục Em có biết SGK tr.210.

- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

II. Ứng dụng công nghệ di truyền trong y tế và pháp y

* Trong y tế

- Tạo các dòng tế bào hoặc cơ thể mang gene đích nhằm sản xuất các protein hoặc RNA làm thuốc sinh học.

Ví dụ: 

+ Dê chuyển gene sản xuất protein tơ nhện trong sữa dùng cho nhiều mục đích khác nhau như y tế (dây chằng, giác mạc mắt và sụn, gân nhân tạo), quân sự (áo giáp chống đạn),...

kenhhoctap

- Chữa bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra, bằng cách dùng virus làm vector chuyển gene lành vào tế bào thay thế gene bệnh (liệu pháp gene).

kenhhoctap

* Trong pháp y

- Đối chiếu DNA thu thập từ hiện trường với dấu vết DNA của các nghi phạm → cơ sở xác định thủ phạm gây án.

kenhhoctap

6.1.TC2a: HS phân tích câu trả lời của AI để hiểu rằng: Con người so sánh bằng mắt với mẫu ít, nhưng với hàng triệu mẫu DNA, các thuật toán AI (Pattern Recognition) sẽ so sánh các trình tự lặp lại (STRs) để tìm ra sự trùng khớp với độ chính xác cao trong vài giây.

Thông tin bổ sung

Dấu vân tay DNA (dấu vết DNA)

Trong hệ gene người có các trình tự nucleotide ngắn được lặp lại nhiều lần, các trình tự lặp lại này đặc trưng cho từng cá thể nên được gọi là dấu vân tay DNA. Để xác định dấu vân tay DNA, kĩ thuật viên cần có mẫu tế bào như da, tóc, máu, niêm mạc. Xử lí mẫu bằng hoá chất để tách DNA, sau đó hoà tan vào trong nước. DNA sẽ được cắt thành các phân đoạn nhỏ hơn với quy trình hoá học khác để có thể có được các trình tự ngắn DNA lặp lại. Sao chép những trình tự DNA lặp lại hàng triệu lần để thu được các đoạn DNA dài hơn.

Bằng phương pháp điện di trên gel, các dải DNA nổi bật khi chúng được đặt dưới ánh sáng cực tím hoặc chiếu sáng bằng tia laser. Càng nhiều đoạn trình DNA lặp lại được kiểm tra thì hồ sơ DNA càng chính xác. Các dải hiển thị giống như mã vạch, sau đó có thể được so sánh với các kết quả từ một mẫu khác để tìm sự trùng khớp.

Dấu vân tay DNA được dùng trong xác định huyết thống hoặc pháp y.

 

Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong làm sạch môi trường và an toàn sinh học

a. Mục tiêu: Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền vào trong làm sạch môi trường, an toàn sinh học.

b. Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục III SGK trang 209, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Ứng dụng công nghệ di truyền trong làm sạch môi trường và an toàn sinh học.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền

a. Mục tiêu: Nêu được một số vấn đề đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền.

b. Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục IV SGK trang 209 - 210, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 - 8 HS.

- GV đặt vấn đề: Sự phát triển của khoa học và công nghệ đã mang lại nhiều thành tựu cho con người, tuy nhiên cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất định. Những thành tựu của công nghệ hiện đại đặt ra những vấn đề nhân văn vì liên quan trực tiếp đến con người. Đạo đức sinh học đánh giá lợi ích và rủi ro liên quan với sự can thiệp của con người đặc biệt thông qua công nghệ di truyền.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục IV, quan sát Bảng 48.1 SGK tr.209 - 210 và thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Trình bày quan điểm về việc sử dụng sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền.

+ Dựa vào thông tin ở Bảng 48.1, trả lời các câu hỏi sau:

1. Hành vi của con người nên thay đổi thế nào khi lợi ích của ứng dụng công nghệ di truyền vượt trội yếu tố rủi ro tương ứng và ngược lại.

2. Chúng ta nên làm gì để hạn chế các yếu tố rủi ro nêu trên?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tìm hiểu thông tin và thực hiện nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, gợi ý (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm (Đính kèm dưới hoạt động),

- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS và thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. 

IV. Đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền

- Đạo đức sinh học giúp mọi người kiểm soát hành vi khi ứng dụng công nghệ di truyền.

Bảng 48.1. Lợi ích và rủi ro của ứng dụng công nghệ di truyền

Lợi íchRủi ro
Chưa có bằng chứng cho thấy cây biến đổi gene và vật nuôi chuyển gene gây hại với con người và môi trường.Các sản phẩm từ cây biến đổi gene và vật nuôi chuyển gene có thể ảnh hưởng tới con người và môi trường theo cách chưa biết.
Các giống cây biến đổi gene có sản lượng và chất lượng tốt hơn giống truyền thống.Mở rộng vùng trồng cây biến đổi gene có thể làm giảm đa dạng sinh học (nguồn gene) tự nhiên.
Các chủng vi khuẩn và virus được dùng làm vector trong công nghệ di truyền thường không sống được trong tự nhiên.Các cơ thể mang gene mới có thể thoát ra ngoài môi trường và chuyển gene tái tổ hợp sang các cơ thể hoang dại, gây nên vấn đề mới khó kiểm soát (ví dụ: cơ thể hoang dại có tính trạng mới gây hại môi trường).
Các biện pháp an toàn sinh học được các nhà nghiên cứu áp dụng để đảm bảo an toàn đối với môi trường, sức khỏe con người và vật nuôi.Nhiều quốc gia chưa có quy định về ghi nhận sản phẩm biến đổi gene nên người tiêu dùng không phân biệt được sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gene.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi nhiệm vụ nhóm:

1. Khi lợi ích của các sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền vượt trội yếu tố rủi ro thì con người có thể tiếp nhận các sản phẩm vì sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền đều được tạo ra với nguyên tắc lợi ích cho cộng đồng (không phải cho cá nhân hay nhóm nhỏ) vượt trên rủi ro cho cộng đồng (trước mắt và lâu dài).

2. Các rủi ro của ứng dụng công nghệ di truyền theo hai hướng: đối với sức khỏe con người và đối với môi trường.

Những sinh vật biến đổi gene khác nhau sẽ mang gene từ nhiều nguồn khác nhau và được biến đổi bằng nhiều cách khác nhau. Điều này có nghĩa là với mỗi sản phẩm biến đổi gene thì tỉnh an toàn của chúng nên được đánh giá trên cơ sở từng trường hợp cụ thể. Các sản phẩm biến đổi gene trên thị trường đều được đánh giá rủi ro được thực hiện bởi chuyên gia thuộc cơ quan chức năng của mỗi quốc gia. Những thực phẩm biến đổi gene có mặt trên thị trường hiện nay đều đã được thông qua đánh giá rủi ro và không có khả năng gây hại cho sức khỏe người dùng.

Do vậy, để giảm thiểu rủi ro đối với sức khỏe con người, việc đánh giá rủi ro sản phẩm biến đổi gene cần thực hiện trung thực, nghiêm ngặt theo quy định. Các sản phẩm biến đổi gene cần được dán nhãn để người dùng biết nguồn gốc lựa chọn theo mong muốn.

Về lâu dài, một số sản phẩm biến đổi gene ảnh hưởng đến môi trường. Ví dụ: sự phát triển khả năng kháng côn trùng gây hại và khả năng chống chịu thuốc diệt cỏ nhất định dẫn đến việc sử dụng độc nhất các loại cây trồng biến đổi gene kháng thuốc diệt cỏ, điều này dẫn đến hệ quả giảm đa dạng sinh học và khiến cho người trồng phụ thuộc vào các chất hóa học. Các chất hoá học được sử dụng tràn lan gây ô nhiễm môi trường. Trong nông nghiệp, để giảm thiểu rủi ro đối với môi trường, cần cân đối giữa việc trồng giống cây truyền thống và cây biến đổi gene, không lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật hoá học,...

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về ứng dụng công nghệ di truyền với đời sống.

b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm (3 - 5 HS), giao nhiệm vụ về nhà thực hiện Hoạt động SGK tr.209: Tìm thông tin về một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền ở Việt Nam và ở địa phương em đang sinh sống. 

Nhiệm vụ về nhà: GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin vừa tìm được về một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền ở Việt Nam và ở địa phương em đang sống, em hãy tạo một Infographic hoặc Video ngắn (TikTok/Reels) giới thiệu về 1 sản phẩm bằng cách sử dụng các ứng dụng thiết kế (Canva) hoặc dựng phim (CapCut).

5.3.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng công cụ sáng tạo nội dung số để tổng hợp kiến thức và lan tỏa thông tin khoa học đến cộng đồng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS phân công, thực hiện nhiệm vụ.

- GV giám sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Các nhóm báo cáo kết quả.

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét.

- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

  •  Ôn lại kiến thức đã học.
  •  Làm bài tập Bài 48 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
  •  Chuẩn bị Bài 49 - Khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc.

=> Giáo án KHTN 9 kết nối bài 48: Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay