Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 10 Bài 14: Khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Mới)
Giáo án NLS Giáo dục kinh tế pháp luật 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 14: Khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Mới). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/….
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14: KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ CỦA HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Thực hiện nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp bằng những hành vi cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về Hiến pháp Việt Nam.
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến Hiến pháp Việt Nam.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc chấp hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong thực hiện Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với quy định của Hiến pháp; Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm Hiến pháp.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: hiểu được một số vấn đề cơ bản của Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng Đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với quy định của Hiến pháp.
Năng lực số (NLS):
- [6.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu về các khái niệm cơ bản của AI trong việc tra cứu văn bản pháp luật.
- [6.2.NC1a]: Sử dụng được các công cụ AI (như chatbot pháp luật, Gemini) để giải quyết vấn đề phân tích văn bản.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua các công nghệ số để chia sẻ sản phẩm học tập về Hiến pháp.
- [3.1.NC1a]: Tạo ra nội dung số (infographic, slide) ở các định dạng khác nhau để tuyên truyền Hiến pháp.
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện Hiến pháp.
- Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Hiến pháp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.
- Tranh/ảnh, clíp, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học.
- Đồ dùng đơn giản để sắm vai.
- Máy tính, máy chiếu.
- File PDF Hiến pháp 2013, các công cụ AI (Gemini, ChatGPT), nền tảng Padlet/Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, sách bài tập.
- Thiết bị di động (nếu có điều kiện).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khai thác trải nghiệm, vốn sống, hiểu biết ban đầu của HS về Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để dẫn dắt vào bài học mới.
b. Nội dung: GV gọi một vài HS nêu khẩu hiểu về Hiến pháp mà HS đã biết.
c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS nêu một khẩu hiệu về Hiến pháp mà em biết và chia sẻ ý nghĩa của khẩu hiệu đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trả lời trước lớp.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV nêu ra một khẩu hiểu và ý nghĩa:

→ Ý nghĩa: Ý nghĩa khẩu hiệu trên là muốn cho cả đất nước có cuộc sống ấm no, giàu có, mà dân có giàu thì nước mới mạnh. Một xã hội phát triển thì phải do dân làm chủ, tất cả người dân phải được đối xử công bằng thì xã hội mới văn minh được.
- GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài: Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) là đạo luật cơ bản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Bài học này sẽ giúp các em biết được khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và từ đó thực hiện nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của Hiến pháp nước CHXHCN VN
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và đặc điểm của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp SGK tr.88, 89, đưa ra và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí của Hiến pháp nước CHXHCN VN
a. Mục tiêu: HS nêu được vị trí của Hiến pháp của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát SGK, đọc thông tin để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: 1/ Hãy giải thích vì sao Hiến pháp là văn bản có hiệu lực pháp lí cao nhất. 2/ Hiến pháp có vai trò như thế nào trong việc định hướng nội dung khi xây dựng Luật Trẻ em? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK và tìm câu trả lời. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, góp ý. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chốt lại kiến thức và ghi bảng : 1/ Hiến pháp là văn bản có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam vì Hiến pháp là luật gốc. Các quy định của Hiến pháp là cơ sở để ban hành các văn bản quy phạm pháp luật khác. Tất cả các quy định của văn bản pháp luật khác phải phù hợp và không được trái với Hiến pháp. 2/ Hiến pháp giữ vai trò định hướng và làm cơ sở pháp lí cho việc xây dựng Luật Trẻ em. Dựa trên quy định của Hiến pháp, Luật Trẻ em được xây dựng để cụ thể hoá các quyền của trẻ em, xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm và bảo vệ các quyền này trong thực tế đời sống. | 2. Vị trí của Hiến pháp nước Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hiến pháp là văn bản giữ vị trí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Tất cả các văn bản pháp luật khác đều phải phù hợp và không được trái với Hiến pháp. Công dân cần có ý thức tôn trọng, chấp hành các quy định của Hiến pháp, góp phần xây dựng xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, phân tích, đánh giá việc thực hiện pháp luật trong một số tình huống và chơi trò chơi trắc nghiệm
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2, 3, 4, 5 phần Luyện tập SGK tr.100, 101; HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu bài tập và lần lượt đọc các ý kiến trong SGK, sau đó yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi:
Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao?
| Ý kiến | Đúng/Sai |
| a. Hiến pháp là cơ sở để xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm đúng luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam. | |
| b. Chủ tịch Quốc hội có quyền làm, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp. | |
| c. Hiến pháp là luật bảo vệ quyền con người, quyền công dân. | |
| d. Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất của Nhà nước và xã hội. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
- Các nhóm còn lại nghe và có ý kiến nhận xét, bổ sung (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
- GV nhận xét và kết luận:
| Ý kiến | Đúng/Sai |
| a. Hiến pháp là cơ sở để xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm đúng luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam. | Đ |
| b. Chủ tịch Quốc hội có quyền làm, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp. | S |
| c. Hiến pháp là luật bảo vệ quyền con người, quyền công dân. | Đ |
| d. Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất của Nhà nước và xã hội. | Đ |
a. Đúng, vì Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất. Mọi văn bản quy phạm pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp; mọi quy định trái với Hiến pháp đều phải bị bãi bỏ.
b. Sai, vì Chủ tịch Quốc hội không có quyền tự mình làm, sửa đổi hay bổ sung Hiến pháp. Theo Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), chỉ có Quốc hội mới có quyền lập hiến và lập pháp. Việc làm Hiến pháp hoặc sửa đổi Hiến pháp phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành (khoản 4 Điều 120).
c. Đúng, vì một trong những chức năng quan trọng của Hiến pháp là ghi nhận, bảo đảm và bảo vệ quyền con người, quyền công dân. Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) dành cả Chương II để quy định về vấn đề này.
d. Đúng, vì Hiến pháp quy định những vấn đề nền tảng, quan trọng nhất về chế độ chính trị, tổ chức bộ máy nhà nước, quyền con người, quyền công dân và các nguyên tắc cơ bản của xã hội.
Nhiệm vụ 2: Em hãy xác định các nội dung sau thể hiện đặc điểm nào của Hiến pháp và giải thích vì sao.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu của bài tập và yêu cầu HS làm việc cá nhân:
Em hãy xác định các nội dung sau thể hiện đặc điểm nào của Hiến pháp và giải thích vì sao.
a. Ủy ban Thường vụ Quốc hội đình chỉ việc thi hành văn bản của chính quyền địa phương vì có nội dung trái với Hiến pháp.
b. Để thông qua Hiến pháp, phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
c. Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa xã hội Việt Nam, Quốc hội ban hành Luật hôn nhân và gia đình.
d. Hiến pháp xác lập những nguyên tắc chung về chế độ chính trị, bộ máy nhà nước và quyền con người.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi các ý kiến trong SGK, sau đó mời đại diện nhóm lên trình bày câu trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận ý của nhóm mình.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời.
- GV nhận xét và kết luận:
a. Nội dung thể hiện đặc điểm: Hiến pháp có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Vì khi văn bản của địa phương trái với Hiến pháp thì bị đình chỉ thi hành.
b. Nội dung thể hiện đặc điểm: Hiến pháp được ban hành theo trình tự, thủ tục đặc biệt. Vì phải có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội bỏ phiếu tán thành thì Hiến pháp mới được thông qua.
c. Nội dung thể hiện đặc điểm: Hiến pháp là văn bản có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam; là cơ sở để xây dựng và ban hành các luật khác. Vì Luật Hôn nhân và gia đình được ban hành dựa trên các quy định, nguyên tắc của Hiến pháp.
d. Nội dung thể hiện đặc điểm: Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất của Nhà nước và xã hội. Vì Hiến pháp xác lập các nguyên tắc chung về chế độ chính trị, tổ chức bộ máy nhà nước và quyền con người.
Nhiệm vụ 3: Em hãy lập bảng theo mẫu sau và điền vào các thông tin phù hợp để làm rõ đặc điểm của Hiến pháp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Em hãy lập bảng theo mẫu sau và điền vào các thông tin phù hợp để làm rõ đặc điểm của Hiến pháp.
| Tiêu chí | Quy định của Hiến pháp |
| Vị trí | |
| Hiệu lực | |
| Nội dung | |
| Trình tự, thủ tục thông qua/ sửa đổi |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các cặp đôi HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm các ý kiến trong SGK, sau đó mời đại diện nhóm lên trình bày câu trả lời.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
- GV nhận xét và kết luận:
| Tiêu chí | Quy định của Hiến pháp |
| Vị trí | Giữ vị trí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. |
| Hiệu lực | Có hiệu lực pháp lí cao nhất; mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp. |
| Nội dung | Quy định những vấn đề nền tảng, quan trọng nhất của Nhà nước và xã hội như: chế độ chính trị; tổ chức bộ máy nhà nước; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân;... |
| Trình tự, thủ tục thông qua/ sửa đổi | Được thông qua, sửa đổi theo trình tự, thủ tục đặc biệt, được quy định trong Hiến pháp. |
Nhiệm vụ 4: Xử lí tình huống
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : HS tự giác vận dụng các kiến thức đã được học trong bài vào đời sống thực tiễn cuộc sống để phát hiện và giải quyết các vấn đề một cách chủ động, sáng tạo.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện câu hỏi bài tập 1 phần Vận dụng SGK tr. 101 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
- GV hướng dẫn HS:
Em hãy thiết kế một sản phẩm truyền thông (khẩu hiệu, tranh về,...) giới thiệu về Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thuyết trình ý nghĩa sản phẩm đó trước lớp.
- [2.1.NC1a] GV yêu cầu HS thiết kế một đoạn clip ngắn (TikTok/Reel) hoặc Infographic giới thiệu về vai trò của Hiến pháp đối với cuộc sống người dân và đăng tải lên Padlet của lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân và sưu tầm tư liệu để thực nhiệm vụ học tập.
- [6.2.NC1b]: HS có thể sử dụng các công cụ AI hỗ trợ tạo hình ảnh hoặc lồng tiếng (AI voice) cho sản phẩm truyền thông của mình.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài ở nhà và trình bày vào giờ học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Làm bài tập Bài 14 – Sách bài tập Giáo dục kinh tế & pháp luật 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 15. Nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị.