Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 10 Bài 18: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Mới)

Giáo án NLS Giáo dục kinh tế pháp luật 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 18: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Mới). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/….

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 18: ĐẶC ĐIỂM, CẤU TRÚC VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được đặc điểm, cấu trúc, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Nêu được vai trò và mối quan hệ của các tổ chức trong hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Đảng Cộng sản Việt Nam; Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  • Phê phán, đấu tranh với những hành vi gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 
  • Ủng hộ, xây dựng hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bằng những hành vi phù hợp với lứa tuổi. 

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về đặc điểm, cấu trúc, nguyên tắc hoạt động, vai trò và mối quan hệ của các tổ chức của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác đối với hệ thống chính trị Việt Nam; Thực hiện nghĩa vụ tuân thủ các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước bằng những hành vi cụ thể, phù hợp với lứa tuổi; Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với quy định của pháp luật đối với hệ thống chính trị Việt Nam; Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm chống phá hệ thống chính trị Việt Nam. 
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được một số vấn đề cơ bản về hệ thống chính trị Việt Nam; Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • [1.2.NC1a]: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn trong học tập, thu thập và tóm tắt kiến thức.
  • [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (đối chiếu, kiểm chứng thông tin).

3. Phẩm chất

  • Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện Hiến pháp và pháp luật.
  • Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.
  • Tranh/ảnh, clíp, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học;
  • Đồ dùng đơn giản để sắm vai.
  • Tài khoản các nền tảng tương tác số (Quizizz/Kahoot) và AI (ChatGPT/Gemini).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, vở ghi, sách bài tập.
  • Thiết bị cá nhân (Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối mạng Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm và những hiểu biết ban đáu của HS vẽ đặc điếm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xâ hội chủ nghĩa Việt Nam để dẫn dắt vào bài học mới.

b. Nội dung: GV gọi một một số HS trả lời, dựa vào hiểu biết thực tế của HS.

c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS: Kể một số hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong việc góp phần xây dựng hệ thống chính trị Việt Nam.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân, liên hệ thực tế tại địa phương, gia đình để trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện HS trả lời trước lớp.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là một tổ chức thuộc hệ thống chính trị Việt Nam. Hệ thống chính trị có vai trò chi phối mọi mặt của đời sống chính trị - xã hội của mỗi quốc gia. Bài học sau đây sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cấu trúc, đặc điểm, nguyên tác tố chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam để từ đó có những việc làm đúng đắn góp phần xây dựng hệ thống chính trị Việt Nam vững mạnh.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và cấu trúc của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm, cấu trúc, nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp SGK, đưa ra và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vởvào vở khái niệm về pháp luật.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a. Mục tiêu: HS nêu được các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát sơ đồ kết hợp đọc thông tin để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN  SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:

1/ Hãy trình bày nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. 

2/ Nêu một ví dụ cụ thể để làm rõ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và suy nghĩ câu trả lời.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp lắng nghe và cho ý kiến bổ sung.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và chốt kiến thức:

1/ Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Các tổ chức trong hệ thống chính trị đều hoạt động nhằm thực hiện quyền lực của nhân dân, phục vụ lợi ích của nhân dân và bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân; đồng thời chịu sự giám sát của nhân dân theo quy định của pháp luật. Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân và chịu trách nhiệm trước nhân dân về các quyết định của mình. Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên thực hiện vai trò tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, đồng thời tiếp nhận, phản ánh ý kiến của nhân dân và tham gia giám sát, phản biện xã hội theo quy định của pháp luật.

2/ Nhân dân có thể thực hiện quyền lực nhà nước bằng những cách sau:

  • Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân: Lựa chọn người đại diện cho mình tham gia cơ quan quyền lực nhà nước.
  • Tham gia trưng cầu ý dân: Trực tiếp biểu quyết đối với những vấn đề quan trọng của đất nước.
  • Góp ý kiến xây dựng pháp luật, chính sách: Tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo luật, chủ trương của Nhà nước.
  • Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử: Theo dõi, phản ánh, kiến nghị khi phát hiện sai phạm.
  • Tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở cơ sở: Tham gia các cuộc họp dân, hoạt động cộng đồng tại địa phương;...

- GV chốt lại kiến thức và ghi bảng.

2. Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

a. Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Đảng Cộng sản Việt Nam là một thành viên của hệ thống chính trị, đồng thời cũng là tổ chức lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị, toàn xã hội. Đảng lãnh đạo trực tiếp và tuyệt đối trên các lĩnh vực như cán bộ, công tác đối ngoại, an ninh, quốc phòng.

- Tất cả các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị phải tuân thủ theo sự lãnh đạo của Đảng trong tổ chức và hoạt động. Sự lãnh đạo của Đảng được biểu hiện qua nhiều phương thức như: lãnh đạo bằng chủ trương, nghị quyết; lãnh đạo thông qua công tác tư tưởng; lãnh đạo thông qua công tác tổ chức, cán bộ; lãnh đạo bằng công tác kiểm tra, giám sát....

   

   

   

   

   

   

   

   

 

Nhiệm vụ 2: Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:

1/ Hãy nêu nội dung của nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân và giải thích vì sao nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của hệ thống chính trị.

2/ Hãy nêu các cách để nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước và giải thích ngắn gọn về các cách đó. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và suy nghĩ câu trả lời.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp lắng nghe và cho ý kiến bổ sung.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và chốt kiến thức:

1/ Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Các tổ chức trong hệ thống chính trị đều hoạt động nhằm thực hiện quyền lực của nhân dân, phục vụ lợi ích của nhân dân và bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân; đồng thời chịu sự giám sát của nhân dân theo quy định của pháp luật. Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân và chịu trách nhiệm trước nhân dân về các quyết định của mình. Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên thực hiện vai trò tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, đồng thời tiếp nhận, phản ánh ý kiến của nhân dân và tham gia giám sát, phản biện xã hội theo quy định của pháp luật.

2/ Nhân dân có thể thực hiện quyền lực nhà nước bằng những cách sau:

  • Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân: Lựa chọn người đại diện cho mình tham gia cơ quan quyền lực nhà nước.
  • Tham gia trưng cầu ý dân: Trực tiếp biểu quyết đối với những vấn đề quan trọng của đất nước.
  • Góp ý kiến xây dựng pháp luật, chính sách: Tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo luật, chủ trương của Nhà nước.
  • Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử: Theo dõi, phản ánh, kiến nghị khi phát hiện sai phạm.

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở cơ sở: Tham gia các cuộc họp dân, hoạt động cộng đồng tại địa phương;...

- GV chốt lại kiến thức và ghi bảng.

b. Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

Tất cả quyền lực nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều thuộc về nhân dân. Nhân dân bầu ra các cơ quan quyền lực nhà nước như Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp. Các đại biểu dân cử thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước phải liên hệ chặt chẽ với nhân dân, nói lên tiếng nói và nguyện vọng của nhân dân, chịu sự giám sát chặt chẽ của nhân dân, và nếu không còn được sự tín nhiệm của nhân dân thì đại biểu dân cử có thể bị bãi nhiệm. Những vấn đề quan trọng nhất của đất nước trước khi quyết định phải lấy ý kiến của nhân dân hoặc phải do nhân dân trực tiếp quyết định thông qua việc trưng cầu ý kiến của nhân dân.

   

 

Nhiệm vụ 3: Nguyên tắc tập trung dân chủ

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

c. Nguyên tắc tập trung dân chủ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Nhiệm vụ 4: Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cẩu HS thảo luận cặp đôi, quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:

1/ Hãy nêu nội dung cơ bản của nguyên tắc pháp quyền và giải thích vì sao mọi tổ chức, cá nhân trong hệ thống chính trị phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. 

2/ Ông H đã căn cứ vào đâu để đưa ra quyết định từ chối đề nghị của doanh nghiệp ? Việc làm này thể hiện ông đang thực hiện nguyên tắc nào của hệ thống chính trị Việt Nam ? 

- GV yêu cầu HS sử dụng trình duyệt web trên điện thoại, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (VD gõ: "site:gov.vn Luật Tổ chức Chính phủ") để tìm và đọc lướt Điều 1 của Luật Tổ chức Chính phủ hiện hành.

- GV yêu cầu HS giải thích vì sao khi tìm kiếm văn bản pháp luật, ta phải lấy từ các trang web có đuôi ".gov.vn" hoặc Thư viện pháp luật chính thống (kỹ năng đánh giá độ tin cậy của nguồn dữ liệu).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ và thảo luận câu trả lời.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp lắng nghe và cho ý kiến bổ sung.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và chốt kiến thức:

1/ Nguyên tắc pháp quyền khẳng định các tổ chức trong hệ thống chính trị hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đều phải tôn trọng, thực hiện Hiến pháp, pháp luật; bình đẳng trước pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật của bất kì tổ chức, cá nhân nào cũng sẽ bị xử lí nghiêm minh, công bằng theo quy định của pháp luật.

2/ Trong tình huống 2, ông H đã căn cứ vào các quy định của pháp luật có liên quan (Luật Lâm nghiệp, pháp luật về đất đai, môi trường, quy hoạch,...) để đưa ra quyết định từ chối đề nghị của doanh nghiệp xin cấp phép xây dựng khu nghỉ dưỡng trên diện tích rừng phòng hộ. Việc làm của ông H thể hiện nguyên tắc pháp quyền trong hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam.

d. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Việt Nam đều có địa vị pháp lí vững chắc và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật. 

- Vị trí, chức năng, tố chức, hoạt động cùa các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chinh trị được quy định cụ thể trong các văn bàn pháp luật quan trọng cùa đất nước như: Hiến pháp. Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tồ chức Chinh phủ, Luật Tổ chức Toà án nhân dân, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,... Trong quá trình hoạt động, các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị đều phải tuân thù các quy định cùa pháp luật, mọi hành vi vi phạm đều bị xử lí theo quy định cùa pháp luật.

   

- [1.1.NC1b]: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

- [1.2.NC1a]: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò và mối quan hệ của các tổ chức trong hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 

a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò và mối quan hệ của các tổ chức trong hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát sơ đồ kết hợp đọc thông tin để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, phân tích, đánh giá việc thực hiện pháp luật trong một số tình huống.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2, 3, phần Luyện tập SGK tr.128, 129; HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1: Em hãy cho biết các ý kiến sau đúng hay sai. Vì sao?

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK và hoàn thành phiếu học tập sau:

Em hãy cho biết các nhận định về cấu trúc, đặc điểm, nguyên tắc hoạt động, vai trò và mối quan hệ của các tổ chức trong hệ thống chính trị Việt Nam sau đây là đúng hay sai. Vì sao?

Tình huốngĐúng/Sai
a. Hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có tính thống nhất cao. 
b. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. 
c. Hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam dựa trên cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lí, Nhân dân làm chủ. 
d. Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam được biểu hiện thông qua việc nhân dân được trực tiếp thực hiện tất cả các quyền lực nhà nước. 
e. Tính thống nhất của hệ thống chính trị Việt Nam thể hiện ở chỗ : các tổ chức trong hệ thống chính trị đều có chức năng và nhiệm vụ giống nhau.  

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện nhóm trả lời câu hỏi.

- Các nhóm còn lại nghe và có ý kiến nhận xét, bổ sung (nếu cần).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 

- GV nhận xét và kết luận:

Tình huốngĐúng/Sai
a. Tất cả quyền lực của hệ thống chinh trị Việt Nam đều tập trung vào một tồ chức duy nhất là Đảng Cộng sàn Việt Nam.Đ
b. Những người đứng đầu các tổ chức, cơ quan trong hệ thống chinh trị có quyền quyết định mọi công việc thuộc thầm quyền cua cơ quăn, tồ chức đó.Đ
c. Nhân dân có thể thực hiện quyển lực chính trị của mình thông qua việc kiềm tra, giám sát hoạt động cùa các cơ quan, tồ chức trong hệ thống chinh trị.Đ
d. Việc xây dựng hệ thống chinh trị là trách nhiệm chung cùa tất cả mọi người, trong đó có đoàn viên thanh niên.S
e. Tính thống nhất của hệ thống chính trị Việt Nam thể hiện ở chỗ : các tổ chức trong hệ thống chính trị đều có chức năng và nhiệm vụ giống nhau.

a. Đúng, vì các tổ chức trong hệ thống chính trị đều hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng, cùng hướng tới mục tiêu chung là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phục vụ lợi ích của nhân dân.

b. Đúng, vì Hiến pháp khẳng định Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, mọi quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

c. Đúng, vì hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam dựa trên cơ chế: Đảng lãnh đạo – Nhà nước quản lí – Nhân dân làm chủ, thể hiện mối quan hệ giữa các chủ thể trong hệ thống.

d. Sai, vì quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân không có nghĩa là nhân dân trực tiếp thực hiện tất cả quyền lực nhà nước. Nhân dân có thể thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước. 

e. Sai, vì tính thống nhất của hệ thống chính trị không phải do các tổ chức có chức năng, nhiệm vụ giống nhau, mà do các tổ chức có sự phân công vai trò khác nhau nhưng phối hợp chặt chẽ, cùng hướng tới mục tiêu chung.

Nhiệm vụ 2: Em hãy lập bảng theo mẫu sau và điền vào bảng những thông tin phù hợp 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 3: Em hãy đọc thông tin để thực hiện yêu cầu 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV nêu yêu cầu bài tập và hướng dẫn HS trả lời:

Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách lớn như: thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia; phát triển giáo dục, khoa học – công nghệ; bảo vệ môi trường; bảo đảm an sinh xã hội cho nhân dân.

Yêu cầu:

– Hãy xác định trách nhiệm của Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách trên của Đảng.

– Nêu những việc em có thể làm để góp phần thực hiện tốt các chủ trương, chính sách trên của Đảng trong thực tế.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các cặp đôi HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV cho HS thảo luận nhóm các ý kiến trong SGK, sau đó mời đại diện nhóm lên trình bày câu trả lời.

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 

- GV kết luận:

+ Trước các chủ trương, chính sách lớn mà Đảng đề ra tại Đại hội XIII như chuyển đổi số quốc gia, phát triển giáo dục, khoa học – công nghệ, bảo vệ môi trường, bảo đảm an sinh xã hội, Nhà nước có trách nhiệm thể chế hoá các chủ trương đó thành pháp luật, chính sách, chương trình, kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện trên phạm vi cả nước. Đồng thời, Nhà nước bố trí nguồn lực, chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện để bảo đảm hiệu quả trong thực tiễn.

+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân hiểu và tích cực tham gia thực hiện các chủ trương, chính sách; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; đồng thời tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện các chính sách đó ở địa phương.

+ Những việc em có thể làm để góp phần thực hiện tốt các chủ trương, chính sách trên của Đảng trong thực tế: tích cực học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ, đặc biệt là kĩ năng công nghệ thông tin nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường như giữ gìn vệ sinh, trồng cây xanh, tiết kiệm điện nước; chấp hành tốt các quy định của pháp luật; tham gia các hoạt động tình nguyện, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn; chia sẻ, vận động, nâng cao nhận thức cho người thân và bạn bè cùng thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

Nhiệm vụ 4. Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-ktpl-10-ket-noi-bai-19-dac-diem-cau-truc-va-nguyen-tac-hoat-dong-cua-he-thong

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1. Hệ thống chính trị Việt Nam có chung một mục đích là gì?

A. đại diện cho quyền lợi của giai cấp thống trị.

B. đại diện cho quyền lợi của giai cấp và dân tộc.

C. đại diện cho quyền lợi của một tổ chức.

D. đại diện cho quyền lợi của một giai cấp.

Câu 2. Cơ quan, tổ chức đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS tự giác vận dụng những kiến thức đã học vê' đặc điểm, cấu trúc, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào thực tiễn cuộc sống để phát hiện và giải quyết các vấn đế một cách chủ động, sáng tạo.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr.129 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập : Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay