Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 12 kết nối Bài 2: Hội nhập kinh tế quốc tế
Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 kết nối tri thức Bài 2: Hội nhập kinh tế quốc tế. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
BÀI 2: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
(5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế.
- Giải thích được hội nhập kinh tế quốc tế là cần thiết đối với mọi quốc gia.
- Liệt kê được các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
- Xác định được trách nhiệm của bản thân trong hội nhập kinh tế quốc tế.
- Ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi không chấp hành chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi không chấp hành chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Phát triển bản thân: Xác định được trách nhiệm của bản thân trong hội nhập kinh tế quốc tế.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu và đưa ra được dẫn chứng thực tế về hội nhập kinh tế quốc tế trong một số trường hợp cụ thể; Tham gia tuyên truyền việc chấp hành các chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Sử dụng điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng truy cập trình duyệt web để tra cứu nhanh thông tin, số liệu cập nhật và các văn bản hiệp định thương mại từ các nguồn chính thống phục vụ bài học.
- 2.1.NC1a: Sử dụng máy tính xách tay cá nhân để cùng truy cập và thực hiện cộng tác thời gian thực trên một văn bản trực tuyến chung (như Google Docs) nhằm phân loại dữ liệu và hoàn thiện nội dung thảo luận nhóm.
- 2.2.NC1a: Sử dụng thiết bị số cá nhân để đăng tải, chia sẻ các đường liên kết tư liệu và hình ảnh thực tế lên bảng trắng điện tử trực tuyến (như Padlet) nhằm đóng góp và tổng hợp ý tưởng thảo luận.
- 6.1.NC1a: Sử dụng điện thoại thông minh để gửi các câu lệnh (prompt) truy vấn hệ thống Trợ lý ảo AI (như Gemini, ChatGPT) nhằm thu thập nhanh bối cảnh và luận cứ thực tế phục vụ phản biện.
- 6.2.NC1a: Sử dụng các công cụ sơ đồ tư duy trực tuyến tích hợp AI (như Whimsical AI, GitMind AI) để trực quan hóa số liệu trực quan và tự động hóa việc phân loại cấu trúc kiến thức bài học.
- 6.3.NC1a: Sử dụng máy tính kết nối mạng để truy cập, quan sát và phân tích giao diện mô phỏng dữ liệu số thời gian thực từ hệ thống giám sát thông minh dựa trên nền tảng công nghệ IoT.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm, tự giác, tích cực trong việc tham gia các hoạt động góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức, Kế hoạch dạy học.
- Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.
- Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Mở đầu SGK tr.18 về một tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam tham gia và lợi ích của việc tham gia đó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam tham gia và lợi ích của việc tham gia đó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ:
Em hãy nêu tên một tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam tham gia và cho biết lợi ích của việc tham gia đó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 cặp đôi trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
+ Tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam tham gia là: Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO - World Trade Organization).
+ Lợi ích khi Việt Nam tham gia WTO:
- Tiếp cận các thị trường lớn trên thế giới với những điều kiện thương mại thuận lợi hơn, tạo ra nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước.
- Thu hút nhiều doanh nghiệp và nhà đầu tư quốc tế vào Việt Nam.
- Thúc đẩy cải cách kinh tế, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế bền vững.
- Tiếp cận với các chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật từ các nước phát triển và các tổ chức quốc tế giúp nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng của lao động Việt Nam.
- Giúp cải thiện môi trường kinh doanh trong nước, giảm thiểu các rào cản phi thuế quan và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước phát triển và cạnh tranh công bằng.
- GV trình chiếu một số hình ảnh cho HS quan sát về Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO):
![]() | ![]() |
![]() | ![]() |
- Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành xu hướng tất yếu, phổ biến đối với các quốc gia trên thế giới nhằm tăng cường sự hợp tác, liên kết, cùng phát triển. Đối với Việt Nam, hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để rút ngắn khoảng cách với các nước có nền kinh tế phát triển, khắc phục nguy cơ tụt hậu. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 2: Hội nhập kinh tế quốc tế.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái niệm và sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nêu được sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, biểu đồ trong SGK tr.19-20 để thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra kết luận về khái niệm và sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.20-23 để trả lời các câu hỏi.
- GV đưa ra kết luận về các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các cấp độ hội nhập Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), yêu cầu HS đọc thông tin 1 trong SGK tr.21-22 để thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm 1, 2: Tìm hiểu hình thức hội nhập song phương. + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu hình thức hội kinh tế khu vực. + Nhóm 5, 6: Tìm hiểu hình thức hội nhập kinh tế toàn cầu. Câu hỏi: + Từ thông tin 1, em hãy nêu đặc điểm của các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế và cho biết Việt Nam đã thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế theo các cấp độ đó như thế nào? + Nêu ý nghĩa của việc thực hiện các cấp độ hội nhập đó đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam. - GV trình chiếu một số video để HS biết thêm về các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế. + Video về quan hệ hợp tác song phương giữa Canada và Việt Nam năm 1973 - 2023: https://www.youtube.com/watch?v=niJiTa4bP6U + Video về những dấu ấn của Việt Nam sau 27 năm gia nhập ASEAN: https://www.youtube.com/watch?v=aukLqpLBL4U - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính xách tay cá nhân cùng truy cập và thực hiện cộng tác thời gian thực trên một văn bản trực tuyến chung (Google Docs) để phân loại các đặc điểm, thảo luận và hoàn thiện bảng so sánh các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế theo yêu cầu của nhóm. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi. - HS đưa ra kết luận về các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. (đính kèm phía dưới Hoạt động) - GV mời HS nêu các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về nội dung Các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 2. Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế a. Các cấp độ hội nhập Hội nhập kinh tế quốc tế thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau: - Hội nhập kinh tế song phương: thông qua hợp tác kinh tế với một quốc gia khác, - Hội nhập kinh tế khu vực: khi tham gia các hoạt động kinh tế với nhiều quốc gia trong khu vực. - Hội nhập với nền kinh tế thế giới: tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế có phạm vi toàn cầu. | 2.1.NC1a: HS sử dụng máy tính xách tay cá nhân để cùng truy cập và thực hiện cộng tác thời gian thực trên một văn bản trực tuyến chung (như Google Docs) nhằm phân loại dữ liệu và hoàn thiện nội dung thảo luận nhóm. | ||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các hoạt động kinh tế đối ngoại Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu nội dung Thông tin 2 SGK tr.23 và trả lời câu hỏi: Từ thông tin 2, em hãy nêu các hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản và ý nghĩa của các hoạt động đó đối với Việt Nam. - GV trình chiếu cho HS xem và tìm hiểu thêm về hình thức đầu tư quốc tế của hoạt động kinh tế đối ngoại. Video Doanh nghiệp FDI tiếp tục tăng vốn đầu tư vào Việt Nam: https://www.youtube.com/watch?v=mn4oryhnr_Y - GV yêu cầu các nhóm học sinh sử dụng thiết bị số cá nhân để đăng tải, chia sẻ các đường liên kết video tư liệu, hình ảnh thực tế chứng minh hoạt động kinh tế đối ngoại mà nhóm tìm kiếm được lên bảng trắng điện tử trực tuyến (như Padlet) của lớp nhằm làm phong phú thêm kho tài nguyên học tập chung. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về các hoạt động kinh tế đối ngoại. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về các hoạt động kinh tế đối ngoại theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: + Các hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản: thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế,... + Ý nghĩa đối với Việt Nam: Thông tin cho biết các hoạt động kinh tế quốc tế đang được diễn ra tích cực ở Việt Nam mang lại nhiều kết quả cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế. - GV mời HS nêu các hoạt động kinh tế đối ngoại. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về nội dung Các hoạt động kinh tế đối ngoại. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | b. Các hoạt động kinh tế đối ngoại Hội nhập kinh tế quốc tế thể hiện thông qua các hình thức đa dạng của các hoạt động kinh tế quốc tế: - Thương mại quốc tế; - Đầu tư quốc tế; - Các dịch vụ thu ngoại tệ; - ... | 2.2.NC1a: HS sử dụng thiết bị số cá nhân để đăng tải, chia sẻ các đường liên kết tư liệu và hình ảnh thực tế lên bảng trắng điện tử trực tuyến (như Padlet) nhằm đóng góp và tổng hợp ý tưởng thảo luận. | ||||||||||||
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI NHIỆM VỤ 1
| ||||||||||||||
Hoạt động 3. Đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Lấy đó làm căn cứ để phê phán những hành vi không chấp hành đúng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.24, 25 để thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra kết luận về đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS được củng cố kiến thức, kĩ năng về kinh tế quốc tế.
- HS đánh giá được các hành vi, việc làm góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào https://kenhhoctap.edu.vn/ để thực hiện làm bài tập trắc nghiệm dưới đây:
Câu 1. Nhận định nào sau đây đúng về hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc gia tham gia vào nền kinh tế khu vực và thế giới chỉ cần tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
B. Một quốc gia khi tham gia vào một tổ chức quốc tế thì sẽ phải tuân thủ các quy định do tổ chức đó đặt ra.
C. Bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế là gắn kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.
D. Các quốc gia hội nhập kinh tế quốc tế dựa vào trình độ phát triển tương đồng.
Câu 2. Đâu không phải cấp độ của hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Hội nhập kinh tế song phương.
B. Hội nhập kinh tế khu vực.
C. Hội nhập với nền kinh tế thế giới.
D. Hội nhập kinh tế tự động.
Câu 3. Việt Nam không tham gia vào tổ chức nào sau đây?
A. ASEAN.
B. WTO.
C. OPEC.
D. APEC.
Câu 4. Kết quả lớn nhất đạt được trên lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta là gì?
A. Du lịch phát triển mạnh.
B. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều.
C. Xuất khẩu lao động ngày càng tăng.
D. Thúc đẩy nông nghiệp phát triển.
Câu 5. Việt Nam gia nhập ASEAN năm nào?
A. 1995.
B. 1997.
C. 1967.
D. 1999.
Câu 6. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư?
A. Của tư nhân, công ty vào một công ty ở nước khác và trực tiếp điều hành công ty đó.
B. Mua cổ phiếu, trái phiếu của một doanh nghiệp ở nước khác.
C. Cho vay ưu đãi giữa chính phủ các nước.
D. Dùng cải cách hành chính, tư pháp, tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước.
Câu 7. Quan hệ kinh tế quốc tế không bao gồm nội dung nào?
A. Thương mại quốc tế.
B. Hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học công nghệ.
C. Quan hệ ngoại giao quốc tế.
D. Hợp tác đầu tư quốc tế.
Câu 8. (Câu trắc nghiệm đúng – sai) …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| Đáp án | C | D | C | B | A | A | C |
Câu TN Đúng – Sai:
Câu 8:
| a. Sai. | b. Sai. | c. Đúng. | d. Đúng. |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi mục Luyện tập (SGK – tr.26)
Nhiệm vụ 1. Xác định đúng quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi bài Luyện tập 1 trong SGK tr.26 để thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Em hãy cho biết phát biểu nào sau đây thể hiện đúng quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế. Vì sao?
a. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới.
b. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.
c. Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.
d. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời:
Phát biểu đúng quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế là:
Câu b. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.
Vì: đây là một nguyên tắc quan trọng, là cơ sở cho việc xây dựng các mối quan hệ kinh tế quốc tế đòi hỏi phải đảm bảo lợi ích cho tất cả các bên tham gia.
Câu c. Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.
Vì: khi tham gia tổ chức kinh tế quốc tế, quốc gia cần chủ động đề xuất, xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức vừa đảm bảo được lợi ích cho mình vừa khẳng định tính độc lập, tự chủ, tích cực trong hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Xác định phát biểu đúng về đúng sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 3. Kể tên hiệp định Việt Nam đã tham gia
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), yêu cầu HS đọc câu hỏi bài Luyện tập 3 trong SGK tr.26 để thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: Em hãy kể tên hiệp định Việt Nam đã tham gia trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ứng với cấp độ hội nhập song phương và nêu ý nghĩa của việc tham gia này đối với sự phát triển của đất nước.
+ Nhóm 3, 4: Em hãy kể tên hiệp định Việt Nam đã tham gia trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ứng với cấp độ hội nhập khu vực và nêu ý nghĩa của việc tham gia này đối với sự phát triển của đất nước.
+ Nhóm 5, 6: Em hãy kể tên hiệp định Việt Nam đã tham gia trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ứng với cấp hội nhập toàn cầu và nêu ý nghĩa của việc tham gia này đối với sự phát triển của đất nước.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời các nhóm HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
| Cấp độ | Các hiệp định | Ý nghĩa |
| Hội nhập song phương | Hiệp định Thương mại Song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA). | - Mở cửa thị trường Hoa Kỳ cho hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam, thúc đẩy xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế. - Tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp từ Hoa Kỳ. - Thúc đẩy quá trình cải cách kinh tế và cải thiện môi trường kinh doanh tại Việt Nam. |
| Hội nhập khu vực | Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). | - Mở rộng tiếp cận các thị trường lớn trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương, giúp tăng cường xuất khẩu và phát triển các ngành công nghiệp. - Cải thiện môi trường kinh doanh và thu hút vốn FDI. |
| Hội nhập toàn cầu | Hiệp định Thương mại Thế giới (WTO). | - Tiếp cận thị trường toàn cầu với những điều kiện thương mại công bằng và minh bạch. - Thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ để cạnh tranh trên thị trường quốc tế. - Thúc đẩy các cải cách về pháp luật, chính sách kinh tế và quản lý nhà nước. |
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động Vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



