Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 12 kết nối Bài 1: Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 kết nối tri thức Bài 1: Tăng trưởng và phát triển kinh tế. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

(5 tiết) 

 

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân biệt được tăng trưởng và phát triển kinh tế.
  • Nêu được các chỉ tiêu của tăng trưởng và phát triển kinh tế.
  • Giải thích được vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế.
  • Nhận biết được mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với sự phát triển bền vững.
  • Tham gia các hoạt động góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
  • Ủng hộ những hành vi, việc làm góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế; phê phán, đấu tranh với những hành vi, việc làm cản trở sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Ủng hộ những hành vi, việc làm góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế; phê phán, đấu tranh với những hành vi, việc làm cản trở sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu và đưa ra được dẫn chứng thực tế về vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế và mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững; Tham gia các hoạt động góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.

Năng lực số:

  • 2.1.NC1a: Tương tác và cộng tác hiệu quả với bạn học trong thời gian thực thông qua nền tảng soạn thảo văn bản trực tuyến (như Google Docs) để cùng phân tích dữ liệu và ghi chép bài học.
  • 6.3.NC1a: Sử dụng máy tính kết nối Internet để truy cập và quan sát mô phỏng dữ liệu số từ hệ thống giám sát và điều phối dựa trên nền tảng công nghệ IoT nhằm phân tích tính khách quan, hiệu suất của công nghệ.
  • 6.2.NC1a: Sử dụng các công cụ sơ đồ tư duy trực tuyến và ứng dụng sáng tạo văn bản tích hợp AI (như Whimsical AI, ChatGPT) để tự động hóa việc tổ chức kiến thức và tìm kiếm ý tưởng lập luận.
  • 2.2.NC1a: Sử dụng các công cụ bảng trắng điện tử trực tuyến (như Padlet) để cùng đóng góp, chia sẻ dữ liệu số và tổng hợp nhanh ý tưởng thảo luận nhóm.
  • 6.1.NC1a: Sử dụng điện thoại thông minh cá nhân để gửi câu lệnh (prompt) truy vấn hệ thống Trợ lý ảo AI (như Gemini, ChatGPT) nhằm thu thập bối cảnh và luận cứ thực tế phục vụ phản biện.

3. Phẩm chất:

  • Trách nhiệm, tự giác, tích cực thực hiện góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
  • Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức, Kế hoạch dạy học.
  • Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.
  • Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về tăng trưởng kinh tế

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được khái niệm tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu để xác định sự tăng trưởng kinh tế.

- Nêu được vai trò của tăng trưởng kinh tế.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, bảng, biểu đồ trong SGK tr.7-10 để trả lời các câu hỏi.

GV rút ra kết luận về khái niệm tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và vai trò của tăng trưởng kinh tế.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và vai trò của tăng trưởng kinh tế theo chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Tổng sản phẩm quốc nội (GDP):

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát Biểu đồ 2 trong SGK tr.7 để trả lời câu hỏi:

Em có nhận xét gì về chỉ tiêu tăng trưởng GDP của nước ta qua thông tin?

kenhhoctap

Biểu đồ 2. Tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022

(Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê 

các năm 2016, 2018, 2020, NXB Thống kê) 

* Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, quan sát Bảng 1 trong SGK tr.8 để trả lời câu hỏi:

Từ bảng số liệu, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GDP và chỉ tiêu GDP/người.

Bảng 1. Chỉ tiêu GDP, GDP/người năm 2022 của Trung Quốc và Singapore

Tên quốc giaGDPGDP/người
Trung Quốc17,96 nghìn tỉ12.720
Singapore466,8 tỉ82.808

(Theo Ngân hàng Thế giới)

* Tổng thu nhập quốc dân (GNI):

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, quan sát Bảng 2 trong SGK tr.8 để trả lời câu hỏi:

1/ Em hãy so sánh GDP và GNI của Việt Nam trong từng năm 2021, 2022 và nêu ý nghĩa của từng chỉ tiêu tăng trưởng này.

2/ Em có nhận xét gì về sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2022 so với năm 2021?

Bảng 2. Chỉ tiêu GDP và GNI của Việt Nam 

2021 – 2022

Chỉ tiêuNăm 2021Năm
2022
GDP366,14 tỉ408,8 tỉ
GNI347,4 tỉ388,9 tỉ

(Theo Ngân hàng Thế giới)

* Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/ người):

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, quan sát Bảng 2 trong SGK tr.9 để trả lời câu hỏi:

Từ bảng số liệu, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GNI và chỉ tiêu GNI/người.

Bảng 3. Chỉ tiêu GNI, GNI/người năm 2022 của Việt Nam – Trung Quốc – Singapore

Tên nướcGNIGNI/người
Việt Nam388,9 tỉ4.010
Trung Quốc17,77 nghìn tỉ12.850
Singapore391,65 tỉ67.200

(Theo Ngân hàng Thế giới)

* Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế:

- GV trình chiếu cho HS xem một số video để hiểu thêm về tình hình kinh tế và sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2023: 

+ Video kinh tế Việt Nam 2023:

https://www.youtube.com/watch?v=DvproS8nvRw

+ Video tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2023:

https://www.youtube.com/watch?v=FjrO6zXT8Ng&t=31s

- GV gợi ý, trong quá trình thảo luận nhóm đôi, HS tương tác và cộng tác hiệu quả với bạn học trong thời gian thực thông qua nền tảng soạn thảo văn bản trực tuyến (như Google Docs) để cùng phân tích dữ liệu, ghi chép nhanh sự khác nhau giữa các chỉ số GDP, GNI và GNI/người.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi:

+ Em hiểu thế nào là tăng trưởng kinh tế?

+ Trình bày các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.

- HS rút ra kết luận về tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

* Tổng sản phẩm quốc nội (GDP):

+ Chỉ tiêu tăng trưởng GDP của nước ta nhìn chung tăng trưởng nhanh (năm 2022 tăng 8,02% so với năm trước). 

+ Tuy nhiên, giảm nhẹ vào năm 2021 (năm 2021 là 2,87% giảm xuống 2,56% vào năm 2021).

* Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người:

+ Chỉ tiêu GDP là bình quân đầu người liên quan đến tổng giá trị sản phẩm hằng năm trên tổng số dân cư.

+ Chỉ số GDP/người là thước đo mức sống người dân của một quốc gia vì nó chỉ ra khối lượng sản phẩm hằng năm mà bình quân một người dân có thể có.

* Tổng thu nhập quốc dân (GNI):

1/ Chỉ tiêu GDP và GNI của Việt Nam giai đoạn 2021 – 2022 đều tăng.

®Ý nghĩa: GDP và GNI tăng chứng tỏ mức thu nhập của nền kinh tế Việt Nam đạt ở mức ổn định trong một thời gian nhất định.

2/ Năm 2022 tăng trưởng kinh tế Việt Nam cao hơn so với năm 2021.

* Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/ người):

+ GNI là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.

+ GNI/người là thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong quốc gia thu được trong năm.

- GV mời HS nêu khái niệm tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nội dung Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

1. Tăng trưởng kinh tế

a. Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế

- Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định.

- Tăng trưởng kinh tế: được đo bằng mức tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hay tổng thu nhập quốc dân (GNI) trong một thời gian nhất định (thường là một năm) cả về quy mô và tốc độ gia tăng.

- Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế là:

+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

+ Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người).

+ Tổng thu nhập quốc dân (GNI).

+ Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người).

2.1.NC1a: HS tương tác và cộng tác hiệu quả với bạn học trong thời gian thực thông qua nền tảng soạn thảo văn bản trực tuyến (như Google Docs) để cùng phân tích dữ liệu và ghi chép bài học.

Nhiệm vụ 2: Vai trò của tăng trưởng kinh tế

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, nghiên cứu nội dung Thông tin SGK tr.10 và trả lời câu hỏi:

1/ Em hãy chỉ ra vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong những thông tin trên.

2/ Hãy lấy ví dụ cụ thể ở địa phương em để minh chứng cho vai trò của tăng trưởng kinh tế.

- GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính kết nối Internet để truy cập và quan sát mô phỏng dữ liệu số từ hệ thống giám sát logicstics và điều phối luồng cảng biển thông minh dựa trên nền tảng công nghệ IoT tại Hải Phòng nhằm phân tích trực quan tính chính xác, hiệu suất của công nghệ đóng góp vào tốc độ tăng trưởng kinh tế 10,34% của địa phương.

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: Trình bày vai trò của tăng trưởng kinh tế.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.

- HS rút ra kết luận về vai trò của tăng trưởng kinh tế theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

* Vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong thông tin:

+ Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh.

+ Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường.

+ Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.

* Chứng minh vai trò của tăng trưởng kinh tế ở địa phương em. (đính kèm phía dưới Hoạt động)

- GV mời HS nêu vai trò của tăng trưởng kinh tế.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

b. Vai trò của tăng trưởng kinh tế

- Là điều kiện cần thiết để khắc phục tình trạng đói nghèo lạc hậu.

- Tạo điều kiện để giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao phúc lợi xã hội, phát triển văn hóa,... 

- Góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

- Là tiền đề để củng cố an ninh, quốc phòng, nâng cao vai trò quản lí của Nhà nước, vị thế của quốc gia.

→ Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt hậu đối với quốc gia đang phát triển như Việt Nam.

6.3.NC1a: HS sử dụng máy tính kết nối Internet để truy cập và quan sát mô phỏng dữ liệu số từ hệ thống giám sát và điều phối dựa trên nền tảng công nghệ IoT nhằm phân tích tính khách quan, hiệu suất của công nghệ.

CHỨNG MINH VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG 

KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG EM (Nhiệm vụ 2)

Kinh tế Hải Phòng tăng trưởng 10,34%, đứng thứ 5 trên cả nước.

1. Số liệu tăng trưởng kinh tế tại Hải Phòng

- Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu có sự tăng trưởng cao so cùng kì, một số chỉ tiêu tuy tăng thấp hơn so với cùng kì nhưng vẫn ở mức cao và vẫn đứng trong top đầu của cả nước như chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đứng thứ 5; chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp (IIP) đứng thứ 9.

- GRDP tăng 10,34% so với cùng kì năm trước, đứng thứ 5 cả nước và thứ 2 vùng Đồng bằng sông Hồng.

- Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,11%; khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 11,54%; khu vực dịch vụ tăng 10,02%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 5,83%.

kenhhoctap

Tăng trưởng kinh tế năm 2023 của Hải Phòng

kenhhoctap

Cơ cấu nền kinh tế của Hải Phòng trong năm 2023

2. Vai trò của tăng trưởng kinh tế ở Hải Phòng

- Đời sống của người dân sẽ càng được cải thiện và tiến bộ.

- Mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống được cải thiện như: tăng tuổi thọ, giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, tăng khả năng trẻ em được giáo dục tại trường học cũng như giảm tỉ lệ mắc các căn bệnh hiểm nghèo, ung thư,…

- Giảm tỉ lệ thất nghiệp.

- Tạo tiền đề vật chất để cung cấp nguồn lực để củng cố an ninh quốc phòng, củng cố chế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lí của nhà nước đối với xã hội.

(Theo Báo Pháp luật)

* GV trình chiếu cho HS quan sát video về tình hình kinh tế Hải Phòng:

+ Kinh tế Hải Phòng trong mùa dịch Covid-19:

https://youtu.be/OxzcA1_pMv8?si=6VtmlfISkaJ9WusQ 

+ Hải Phòng hoàn thành chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2023:

https://youtu.be/KemsZVY7hVA?si=mzWU_9MyAUooajHJ 

Hoạt động 2. Tìm hiểu về phát triển kinh tế

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được khái niệm phát triển kinh tế và các chỉ tiêu phát triển kinh tế.

- Phân biệt được tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.

- Trình bày được vai trò của phát triển kinh tế.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, bảng, biểu đồ trong SGK tr.11-13 để trả lời các câu hỏi.

GV rút ra kết luận về khái niệm phát triển kinh tế, các chỉ tiêu phát triển kinh tế và vai trò của phát triển kinh tế.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm phát triển kinh tế, các chỉ tiêu phát triển kinh tế và vai trò của phát triển kinh tế theo chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Tìm hiểu về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được khái niệm phát triển bền vững.

- Nêu được mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.15 để trả lời các câu hỏi.

GV rút ra kết luận về khái niệm phát triển bền vững và mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm phát triển bền vững và mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững theo chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu cho HS xem video về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững.

Video Việt Nam hướng tới phát triển kinh tế bền vững:

https://www.youtube.com/watch?v=cX1B97vl-IQ

- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), yêu cầu HS nghiên cứu nội dung Thông tin 2 SGK tr.15 và trả lời câu hỏi:

+ Nhóm 1 + 3: Em hãy chỉ ra những tác động tích cực của tăng trưởng kinh tế tới phát triển bền vững và ngược lại.

+ Nhóm 2 + 4: Em hãy chỉ ra những tác động tiêu cực của tăng trưởng kinh tế tới phát triển bền vững và ngược lại.

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: 

+ Em hiểu thế nào là phát triển bền vững?

+ Trình bày mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.

- GV yêu cầu các nhóm sử dụng điện thoại thông minh cá nhân để gửi các câu lệnh (prompt) truy vấn hệ thống Trợ lý ảo AI (như Gemini, ChatGPT) nhằm thu thập thêm các luận cứ thực tế, bối cảnh kinh tế toàn cầu về các hệ lụy tiêu cực của tăng trưởng nóng (như ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên) phục vụ lập luận luận điểm cho nhóm.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.

- HS rút ra kết luận về khái niệm phát triển bền vững và mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

* Trả lời Câu hỏi Thông tin 1 (SGK – tr.15)

Phát triển bền vững có sự tham gia của nhiều quốc gia trên thế giới; hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về văn hoá, tinh thần, sự đồng thuận của xã hội,...

* Trả lời câu hỏi Thông tin 2 (SGK – tr.15)

+ Tích cực: Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao, duy trì trong thời gian dài, gắn với đó là quá trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường và bảo đảm tiến bộ xã hội, tự do cho mỗi người góp phần xây dựng một xã hội ổn định, đồng thuận và phát triển thể hiện tính bền vững của xã hội phát triển và có tác động đến sự tăng trưởng kinh tế bền vững.

+ Tiêu cực: Chỉ đem lại lợi ích cho một bộ phận nhỏ người giàu, đạo đức xã hội bị suy thoái; môi trường sống của con người bị hủy hoại,... 

®Làm nảy sinh mâu thuẫn, tạo ra sự bất ổn trong xã hội, ảnh hưởng không tốt đến môi trường kinh doanh, làm cản trở đến phát triển kinh tế, không thực hiện được phát triển bền vững.

- GV mời HS nêu khái niệm phát triển bền vững và mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nội dung Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững

- Khái niệm: Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí, hài hòa giữa ba mặt: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.

- Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững:

+ Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để thực hiện phát triển bền vững, điều kiện vật chất để nâng cao mức sống của nhân dân, thực hiện nhiều mục tiêu kinh tế - xã hội. 

+ Tăng trưởng kinh tế không hợp lí tạo ra những tác động tiêu cực, cản trở tiến trình phát triển bền vững của quốc gia.

+ Phát triển bền vững tạo điều kiện giữ vững ổn định chính trị, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

®Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững có quan hệ mật thiết với nhau.

6.1.NC1a: HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân để gửi câu lệnh (prompt) truy vấn hệ thống Trợ lý ảo AI (như Gemini, ChatGPT) nhằm thu thập bối cảnh và luận cứ thực tế phục vụ phản biện.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng được những hiểu biết của mình về để thực hiện bài tập nội dung Vận dụng.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.

c. Sản phẩm học tập: Bài viết về những việc mình có thể thực hiện để góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, hoàn thành nội dung Vận dụng (SGK – tr.17): Em hãy viết bài luận về những việc mình có thể thực hiện để góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

 - HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.

- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.

- GV đưa ra kết luận:

Thanh niên Việt Nam phải rèn luyện nâng cao ý chí tự cường, tự hào dân tộc, có lí tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khoẻ, văn hoá, kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ năng sống; có nghề nghiệp, ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo. Phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo, trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, trong hội nhập quốc tế, chuyển đổi số quốc gia,...

- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.

- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Tăng trưởng kinh tế.

+ Phát triển kinh tế.

+ Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.

- Hoàn thành bài tập trong SGK và SBT.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Chủ đề 2. Hội nhập kinh tế quốc tế - Bài 2. Hội nhập kinh tế quốc tế.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay