Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 12 kết nối Bài 3: Bảo hiểm
Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 kết nối tri thức Bài 3: Bảo hiểm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 3: BẢO HIỂM VÀ AN SINH XÃ HỘI
BÀI 3: BẢO HIỂM
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm và vai trò của bảo hiểm.
- Giải thích được sự cần thiết của bảo hiểm.
- Liệt kê được một số loại hình bảo hiểm.
- Thực hiện được trách nhiệm của công dân về bảo hiểm bằng những việc làm cụ thể và phù hợp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến bảo hiểm.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được trách nhiệm của công dân về bảo hiểm bằng những việc làm cụ thể và phù hợp.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu và lấy dẫn chứng minh họa sự cần thiết của bảo hiểm; Tham gia các hoạt động tuyên truyền, động viên mọi người tham gia bảo hiểm theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Sử dụng máy tính bảng truy cập Cơ sở dữ liệu Quốc gia về văn bản pháp luật hoặc ứng dụng thư viện số để tra cứu nhanh Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành, tìm luận cứ chính xác cho việc giải quyết tình huống.
- 1.2.NC1b: Sử dụng điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng truy cập trình duyệt web tra cứu nhanh dữ liệu thống kê từ Cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam phục vụ cho bài học.
- 2.1.NC1a: Sử dụng máy tính xách tay cá nhân để cùng truy cập và thực hiện cộng tác thời gian thực trên một văn bản trực tuyến chung (như Google Docs) nhằm tương tác, thảo luận và hoàn thiện sản phẩm nhóm.
- 2.2.NC1a: Sử dụng điện thoại thông minh đăng tải sản phẩm sơ đồ lên bảng trắng điện tử trực tuyến (như Padlet) của lớp để chia sẻ công khai tài nguyên và tổng hợp ý tưởng thảo luận.
- 3.1.NC1a: Sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia phản hồi thông tin trực tuyến thời gian thực trên nền tảng đánh giá (như Quizizz, Kahoot) hoặc ứng dụng công cụ biên tập đa phương tiện tích hợp AI (Canva AI, CapCut) để sáng tạo sản phẩm học tập.
- 6.1.NC1a: Sử dụng máy tính bảng gửi các câu lệnh (prompt) cho Trợ lý ảo AI (như Gemini, ChatGPT) để truy vấn nhanh nội dung cốt lõi của các văn bản pháp quy, cung cấp luận cứ phản biện.
- 6.2.NC1a: Sử dụng các công cụ sơ đồ tư duy trực tuyến tích hợp AI (như Whimsical AI, GitMind AI) để tự động hóa việc phân loại cấu trúc và thiết kế trực quan sơ đồ bài học từ dữ liệu văn bản gốc.
- 6.3.NC1a: Sử dụng máy tính xách tay truy cập nền tảng mô phỏng tích hợp hệ thống cảm biến thông minh IoT để phân tích số liệu thực tế và giải quyết bài toán thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm, tự giác, tích cực trong việc thực hiện trách nhiệm công dân về bảo hiểm; hướng dẫn và nhắc nhở người khác cùng thực hiện.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức, Kế hoạch dạy học.
- Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.
- Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái niệm và sự cần thiết của bảo hiểm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được khái niệm bảo hiểm.
- Giải thích được sự cần thiết của bảo hiểm.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp SGK tr.27-29 để thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra kết luận về khái niệm và sự cần thiết của bảo hiểm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và sự cần thiết của bảo hiểm chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc Thông tin, trường hợp và mục Em có biết trong SGK tr.29 để thực hiện nhiệm vụ: + Qua trường hợp trên, em hãy cho biết doanh nghiệp Y đã thực hiện đúng hay chưa đúng trách nhiệm tham gia các loại hình bảo hiểm. Vì sao? + Nếu xảy ra sự cố cháy, nổ thì doanh nghiệp Y có được công ty bảo hiểm hỗ trợ khắc phục không? Vì sao? - GV trình chiếu cho HS xem video để có cái nhìn khái quát về bảo hiểm. https://www.youtube.com/watch?v=tB923tWYiQo - GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính bảng gửi câu lệnh (prompt) cho Trợ lý ảo AI (như Gemini, ChatGPT) để truy vấn nhanh nội dung cốt lõi của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, đối chiếu hành vi của doanh nghiệp Y nhằm đưa ra luận cứ phản biện chính xác. - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính xách tay cá nhân truy cập nền tảng mô phỏng quản lý rủi ro tòa nhà tích hợp hệ thống cảm biến khói IoT để phân tích nguyên nhân tại sao các doanh nghiệp bắt buộc phải lắp đặt thiết bị kết nối số với cơ quan PCCC và tầm quan trọng của việc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: + Bảo hiểm là gì? + Em hãy giải thích sự cần thiết của bảo hiểm đối với con người. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm đôi, sau đó thảo luận để trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về khái niệm và sự cần thiết của bảo hiểm theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Trả lời câu hỏi trường hợp SGK tr.29: * Doanh nghiệp Y đã: + Thực hiện đúng khi tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. + Thực hiện chưa đúng trách nhiệm của doanh nghiệp khi chưa tham gia bảo hiểm cháy, nổ. Vì: theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 6-9-2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng thì Doanh nghiệp Y bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy, nổ. * Nếu xảy ra sự cố cháy, nổ thì Doanh nghiệp Y không được công ty bảo hiểm hỗ trợ khắc phục vì không tham gia bảo hiểm về cháy, nổ. - GV mời HS nêu khái niệm và sự cần thiết của bảo hiểm. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | 1. Khái niệm và sự cần thiết của bảo hiểm Khái niệm: Bảo hiểm là một dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm sẽ đóng phí bảo hiểm cho bên cung cấp dịch vụ bảo hiểm. Sự cần thiết của bảo hiểm: Người tham gia được bồi thường, chi trả bảo hiểm cho những thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm hoặc người thứ ba gánh chịu khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra. | 6.1.NC1a: HS sử dụng máy tính bảng gửi các câu lệnh (prompt) cho Trợ lý ảo AI (như Gemini, ChatGPT) để truy vấn nhanh nội dung cốt lõi của các văn bản pháp quy, cung cấp luận cứ phản biện. 6.3.NC1a: HS sử dụng máy tính xách tay truy cập nền tảng mô phỏng tích hợp hệ thống cảm biến thông minh IoT để phân tích số liệu thực tế và giải quyết bài toán thực tiễn. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số loại hình bảo hiểm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liệt kê được một số loại hình bảo hiểm.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.27-28 để trả lời các câu hỏi.
- GV đưa ra kết luận về một số loại hình bảo hiểm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số loại hình bảo hiểm theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tìm hiểu vai trò của bảo hiểm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của bảo hiểm.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.29-31 để thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra kết luận về vai trò của bảo hiểm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của bảo hiểm theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin và mục Em có biết SGK tr.29-31 để thực hiện nhiệm vụ: 1/ Em có nhận xét gì về sự phát triển thị trường bảo hiểm ở nước ta hiện nay? - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm, liên hệ thực tế để thực hiện nhiệm vụ: 2/ Em hãy nêu vai trò của bảo hiểm đối với các cá nhân, doanh nghiệp và quốc gia. 3/ Em hãy nêu ví dụ thể hiện vai trò của bảo hiểm trong cuộc sống hằng ngày. - GV trình chiếu cho HS xem video để tìm hiểm thêm vai trò của bảo hiểm. + Video về bảo hiểm Y tế phát huy vai trò bạn đồng hành của người dân: https://www.youtube.com/watch?v=WGKBkYk7B9o + Video về vai trò của bảo hiểm xã hội trong công tác an sinh xã hội: https://www.youtube.com/watch?v=jmbugORJPg8 - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính xách tay cá nhân truy cập vào một văn bản trực tuyến chung (như Google Docs) để các thành viên trong nhóm cùng tương tác, cộng tác thời gian thực soạn thảo câu trả lời về vai trò của bảo hiểm và lấy ví dụ minh họa. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về vai trò của bảo hiểm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về vai trò của bảo hiểm theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. (đính kèm phía dưới Hoạt động). - GV mời HS nêu vai trò của bảo hiểm. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về nội dung Vai trò của bảo hiểm. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | 3. Tìm hiểu vai trò của bảo hiểm Bảo hiểm có vai trò to lớn cả về kinh tế và xã hội: - Về kinh tế: + Góp phần chuyển giao rủi ro, là một kênh huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế – xã hội; + Ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế. - Về xã hội: + Giảm thiểu tổn thất, đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người; + Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trong xã hội; + Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế. | 2.1.NC1a: HS sử dụng máy tính xách tay cá nhân để cùng truy cập và thực hiện cộng tác thời gian thực trên một văn bản trực tuyến chung (như Google Docs) nhằm tương tác, thảo luận và hoàn thiện sản phẩm nhóm. | ||
TRẢ LỜI CÂU HỎI HOẠT ĐỘNG 3 (SGK tr.31) Câu 1: Nhận xét sự phát triển thị trường bảo hiểm ở nước ta hiện nay: Thị trường bảo hiểm từ năm 2018 đến nay có những bước phát triển mạnh mẽ đáng ghi nhận: - Tổng số thu, chi, số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp và số người được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, số lao động có việc làm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; có nhiều doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập. - Các sản phẩm bảo hiểm phong phú hơn; doanh thu phí bảo hiểm có sự tăng trưởng khá. - Thị trường bảo hiểm đã và đang chứng tỏ vai trò góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ an sinh xã hội và cũng được đánh giá là còn nhiều dư địa để phát triển,... Câu 2: Vai trò của bảo hiểm: - Đối với cá nhân: Mang lại sự ổn định và đảm bảo cuộc sống cho người được hưởng bảo hiểm. Khi gặp rủi ro, sự cố thì người tham gia bảo hiểm sẽ được nhận hỗ trợ từ bảo hiểm để giảm bớt gánh nặng tài chính và duy trì mức sống tối thiểu. - Đối với doanh nghiệp: Góp phần huy động vốn để phát triển kinh tế, tạo thêm việc làm cho thị trường lao động, tạo sự an tâm cho xã hội. - Đối với quốc gia: Góp phần thực hiện các chương trình, mục tiêu, nhiệm vụ cấp bách của Chính phủ; thúc đẩy hội nhập hợp tác kinh tế quốc tế. Câu 3: Ví dụ thể hiện vai trò của bảo hiểm trong cuộc sống hằng ngày:
| ||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS được củng cố kiến thức, kĩ năng về bảo hiểm.
- HS xử lí được các tình huống, trường hợp liên quan đến việc tìm hiểu và sử dụng bảo hiểm.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi mục Luyện tập (SGK – tr.31, 32)
Nhiệm vụ 1. Nhận xét các nhận định
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc câu hỏi bài Luyện tập 1 trong SGK tr.31, 32 để thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Em hãy nhận xét những nhận định dưới đây:
+ Nhóm 1: a. Bảo hiểm là hợp đồng pháp lí giữa hai bên để đổi lấy những cam kết.
+ Nhóm 2: b. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, tai nạn lao động trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
+ Nhóm 3: c. Bảo hiểm y tế là loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần điều trị nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật.
+ Nhóm 4: d. Bảo hiểm thất nghiệp là sự bảo đảm được bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời:
| Nhận định | Nhận xét |
| a. Bảo hiểm là hợp đồng pháp lí giữa hai bên để đổi lấy những cam kết. | Nhận định này đúng, vì bảo hiểm là một hợp đồng pháp lý giữa bên mua bảo hiểm và bên cung cấp bảo hiểm. |
| b. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, tai nạn lao động trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. | Đúng. Vì bảo hiểm xã hội là một chế độ an sinh xã hội nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Khi người lao động gặp phải các rủi ro như ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản hoặc khi họ nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội sẽ thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho họ dựa trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. |
| c. Bảo hiểm y tế là loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần điều trị nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật. | Đúng, nhưng chưa đủ chi tiết. Ngoài việc chi trả một phần chi phí điều trị khi xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật, bảo hiểm y tế còn chi trả các chi phí liên quan đến khám chữa bệnh, thuốc men, phẫu thuật, và các dịch vụ y tế khác tùy theo mức độ và loại bảo hiểm mà người tham gia đã đăng ký. |
| d. Bảo hiểm thất nghiệp là sự bảo đảm được bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. | Đúng. Bảo hiểm thất nghiệp là một chính sách an sinh xã hội nhằm hỗ trợ người lao động khi họ mất việc làm. Người lao động khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Khi họ nghỉ việc, quỹ này sẽ bù đắp một phần thu nhập của họ, giúp họ ổn định cuộc sống trong thời gian tìm kiếm công việc mới. |
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Bày tỏ quan điểm về các nhận định
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành phiếu bài tập sau:
| Nhận định | Đúng | Sai | Giải thích |
| a. Tham gia bảo hiểm xã hội sẽ giúp mỗi cá nhân đảm bảo nguồn thu thập ổn định để có thể chi trả cho những nhu cầu sống cơ bản khi về già. | |||
| b. Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu kinh tế. | |||
| c. Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh. | |||
| d. Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp khắc phục những thiệt hại về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời:
| Nhận định | Đúng | Sai | Giải thích |
| a. Tham gia bảo hiểm xã hội sẽ giúp mỗi cá nhân đảm bảo nguồn thu thập ổn định để có thể chi trả cho những nhu cầu sống cơ bản khi về già. | x | Vì đây là một trong những vai trò của bảo hiểm xã hội. Chính sách bảo hiểm xã hội, đặc biệt là bảo hiểm xã hội tự nguyện góp phần đảm bảo an sinh xã hội cho những người lao động tự do giảm bớt khó khăn, rủi ro khi về già, giúp bảo đảm thu nhập, ổn định cuộc sống cho mỗi người khi hết tuổi lao động. | |
| b. Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu kinh tế. | x | Vì bảo hiểm y tế để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận. Chế độ này được thực hiện dựa trên các nguyên tắc bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế. | |
| c. Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh. | x | Vì mất việc làm khiến người lao động bị mất đi thu nhập, dù trong thời kì dịch bệnh hay không đều không có đủ điều kiện kinh tế để trang trải cuộc sống. | |
| d. Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp khắc phục những thiệt hại về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh. | x | Vì đối với các doanh nghiệp, bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp tránh khỏi các sự cố trong quá trình hoạt động kinh doanh, đồng thời bảo đảm sự an toàn và ổn định về mặt tài chính. |
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3. Xử lí các trường hợp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), yêu cầu HS đọc câu hỏi bài Luyện tập 3 trong SGK tr.32 để thực hiện nhiệm vụ:
Em hãy đọc các trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1, 2: Trường hợp a. Anh H là người lao động trong Công ty A. Anh đã tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Ngoài ra, anh còn tham gia bảo hiểm con người với Công ty bảo hiểm Z.
1/ Theo em, việc tham gia các loại hình bảo hiểm trên sẽ mang lại lợi ích gì cho bản thân anh H?
2/ Nếu anh H không may gặp tai nạn qua đời thì gia đình anh H có được hưởng quyền lợi bảo hiểm không? Em hãy nêu một số quyền lợi mà gia đình anh H được hưởng.
+ Nhóm 3, 4: Trường hợp b. Ông T là chủ doanh nghiệp X có 80 công nhân nhưng không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 người thuộc diện lao động thời vụ, mặc dù họ đã kí hợp đồng làm việc cho doanh nghiệp trong 6 tháng.
Em có nhận xét gì về việc làm của ông T trong trường hợp trên? Điều này có ảnh hưởng gì đến quyền lợi của người lao động?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời các nhóm HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
* Trường hợp a:
1/ Khi tham gia các loại hình bảo hiểm trên, anh H sẽ được rất nhiều lợi ích như chế độ ốm đau, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí, chế độ tử tuất,...
2/ Nếu anh H không may gặp tai nạn qua đời thì gia đình sẽ được hưởng quyền lợi bảo hiểm. Công ty bảo hiểm hỗ trợ một khoản tiền để giúp gia đình duy trì mức sống. Ngoài ra, người thân của anh H được hưởng chế độ tử tuất: trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất một lần, trợ cấp tuất hàng tháng tuỳ theo quy định của bảo hiểm xã hội.
* Trường hợp b:
+ Việc làm của ông T trong trường hợp trên trái với quy định của pháp luật. Căn cứ theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về các đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội quy định.
+ Khi ông T không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 người lao động thì họ không được nhận các quyền theo khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội. Người đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng các quyền lợi sau: chế độ ốm đau; chế độ thai sản; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chế độ hưu trí; chế độ tử tuất.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động Vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..