Giáo án NLS Lịch sử 11 Thực hành Chủ đề 6
Giáo án NLS Lịch sử 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Thực hành Chủ đề 6. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 6:
LỊCH SỬ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 6 – Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.
- Tự đánh giá/đánh giá chéo phần trả lời câu hỏi bài tập của bản thân/bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức về Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông để giải thích lịch sử qua bài tập vận dụng.
- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác:thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu, hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 6 – Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
- Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu: HS vận dụng cú pháp toán tử nâng cao trên Internet (như dấu ngoặc kép, site:gov.vn) để định vị và gạn lọc sử liệu sạch, chính quy phục vụ thiết kế sản phẩm.
- 1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS đối chiếu chéo thông tin trên mạng xã hội với SGK Lịch sử 11 và Triển lãm số để thẩm định độ tin cậy của sử liệu, cảnh giác trước tin giả, xuyên tạc.
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS dùng thiết bị di động cá nhân quét mã QR tham gia trò chơi tương tác số khởi động và đấu trường củng cố kiến thức thời gian thực.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: Các nhóm cùng cộng tác đồng bộ, phân vai biên tập báo cáo học tập và đóng góp ý tưởng trên không gian làm việc đám mây Google Slides/Docs.
- 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS ứng dụng phần mềm thiết kế trực tuyến Canva để tự thiết kế sơ đồ tư duy phẳng và áp phích tuyên truyền dưới dạng ảnh số chất lượng cao.
Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 11.C3.MR1 - Vận dụng kĩ thuật prompt nâng cao: HS thiết kế câu lệnh có cấu trúc (ràng buộc vai diễn triết gia/đại thần, ràng buộc định dạng đầu ra gạch đầu dòng dưới 150 chữ) để điều khiển Chatbot AI phản hồi ý tưởng thiết kế.
- 11.A1.2 - AI để nâng cao năng lực (đảm bảo quyền kiểm soát của con người): HS làm chủ công nghệ và đóng vai trò kiểm soát tri thức tối cao; thực hiện đối soát chéo thông tin do AI cung cấp với SGK Lịch sử 11 mục 3 để vạch trần lỗi 'ảo giác AI' về mốc chủ quyền.
- 11.A3.1 - Trình bày được các quyền cơ bản của người dùng dữ liệu: HS hiểu rõ quyền dữ liệu cá nhân (quyền được biết, quyền đồng ý, quyền yêu cầu xóa ảnh/thông tin cá nhân trên máy chủ AI) khi sử dụng các công cụ AI tạo ảnh nghệ thuật.
3. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải quyết vấn đề.
- Yêu nước, Trách nhiệm: Khơi dậy lòng yêu nước oai hùng, niềm tự hào dân tộc và ý thức trách nhiệm thiêng liêng trong bảo vệ chủ quyền biển đảo của đất nước; tự giác lan tỏa thông tin chủ quyền chính quy lên không gian mạng.
- Trung thực: Thể hiện sâu sắc trách nhiệm liêm chính số; tự làm bài thực hành độc lập, không sao chép nguyên văn AI và ghi chú nguồn tham chiếu URL chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử 11, KHBD.
- Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học liệu số:
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Không gian cộng tác đám mây dùng chung của lớp học (Google Docs, Padlet).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực Chủ đề 6– Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm, tổ chức cho các nhóm tham gia trò chơi Nhà sử học thông thái, bốc thăm câu hỏi cho nhóm mình và trả lời câu hỏi:
- Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và xung đột trong khu vực thời gian gần đây?
- Nêu ý nghĩa của việc ra đời Luật Biển Việt Nam.
- Công cuộc thực thi và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông có ý nghĩa như thế nào đối với công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Việt Nam hiện nay?
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi Nhà sử học thông thái:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS làm 3 nhóm, tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhà sử học thông thái.
- GV tổ chức cho 3 nhóm bốc thăm câu hỏi cho nhóm mình và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1: Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và xung đột trong khu vực thời gian gần đây?
Câu hỏi 2: Nêu ý nghĩa của việc ra đời Luật Biển Việt Nam.
Câu hỏi 3: Công cuộc thực thi và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông có ý nghĩa như thế nào đối với công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Việt Nam hiện nay?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm thuyết trình trước lớp câu hỏi của nhóm đã bốc thăm được.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Câu hỏi 1: Tác động của Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông đến sự hợp tác và xung đột trong khu vực thời gian gần đây:
- Biển Đông là một trong những vùng biển chiến lược quan trọng trên thế giới. Tuy nhiên, tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông ngày càng diễn biến phức tạp, nhiều yếu tố khó lường, tiềm ẩn nguy cơ xảy ra xung đột, tác động lớn đến môi trường hòa bình ổn định của khu vực, chủ quyền và lợi ích của nhiều nước.
- Các nước ASEAN đều mong muốn thông qua quan hệ song phương và đa phương với các nước lớn để cân bằng quyền lực với Trung Quốc, giải quyết vấn đề tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông bằng con đường hòa bình, tạo dựng môi trường hòa bình ổn định và phát triển ở khu vực.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.
11.C2.MR1: HS tiếp cận tri thức lịch sử thông qua video học liệu trực quan được phục dựng sống động bằng công nghệ AI tạo sinh.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Nội dung thực hành Chủ đề 6 – Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1. Vẽ sơ đồ tư duy về lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Thiết kế áp phích hoặc vẽ tranh cổ động, thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích của Việt Nam trên Biển Đông
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 8 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Thiết kế áp phích hoặc vẽ tranh cổ động, thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích của Việt Nam trên Biển Đông.
- GV gợi ý: Sử dụng Canva để thiết kế.
- GV nêu thử thách:
+ Các nhóm thiết kế câu lệnh prompt nâng cao: phân vai chuyên gia truyền thông, ràng buộc định dạng đầu ra (slogan ngắn dưới 15 từ, 3 thông điệp hành động gạch đầu dòng) để lấy ý tưởng từ Chatbot AI: 'Hãy đóng vai chuyên gia truyền thông. Tạo cho ta 1 slogan ngắn dưới 10 từ khẳng định sự đoàn kết giữ biển của nhân dân Việt Nam'.
+ HS được hướng dẫn tìm hiểu quyền dữ liệu cá nhân (quyền được biết, quyền đồng ý, quyền yêu cầu xóa ảnh) khi tải ảnh chụp nhóm lên các công cụ AI hỗ trợ vẽ tranh.
- GV trình chiếu cho HS quan sát mẫu một số áp phích hoặc vẽ tranh cổ động, thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích của Việt Nam trên Biển Đông:
![]() |
|
![]() | ![]() |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm trên sách, báo, internet và thực hiện theo nhóm.
- Các nhóm đăng nhập tài khoản Canva chung.
- Thiết kế Poster nhóm trên Canva, thảo luận về quyền bảo vệ hình ảnh cá nhân khi dùng công nghệ số.
- Lưu sản phẩm dưới dạng tệp ảnh, dán đường link lên Padlet lớp học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.


Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ những sản phẩm tốt.
- GV giáo dục, bồi dưỡng lòng yêu quê hương, biển đảo cho HS.
[2.4.NC1a: HS lựa chọn công cụ Canva, phân vai đồng hợp tác biên tập học liệu số trực tuyến theo thời gian thực.
11.C3.MR1: HS thiết kế câu lệnh prompt có cấu trúc, ràng buộc định dạng và phân vai để tối ưu hóa ý tưởng từ Chatbot AI.
11.A3.1: HS trình bày và thực hành quyền cơ bản của người dùng dữ liệu, kiểm soát tuyệt đối việc chia sẻ thông tin nhận dạng cá nhân khi tương tác với các máy chủ AI.]
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học trong Chủ đề 6 – Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
b. Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi, trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tổng kết các kiến thức đã học trong Chủ đề 6 – Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học trong Chủ đề 6 – Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi tổng kết Chủ đề 6.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Vận dụng của HS về Chủ đề 6.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao bài tập tự học độc lập cá nhân về nhà: Sưu tầm tư liệu từ internet để viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 từ) chứng minh Việt Nam là nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền lãnh thổ liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Đăng tải bài luận viết tay kèm hình ảnh minh chứng lên Padlet lớp học.
- Yêu cầu kĩ thuật số bắt buộc:
+ HS phải áp dụng cú pháp tìm kiếm nâng cao với toán tử dấu ngoặc kép trên Google (ví dụ: 'chủ quyền Hoàng Sa' + 'Chúa Nguyễn' site:gov.vn) để sưu tầm sử liệu sạch.
+ HS dán link URL tham chiếu chính thống để bảo vệ bản quyền số.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện tìm kiếm sử liệu chính phủ Đàng Trong tại nhà qua cú pháp tìm kiếm nâng cao.
- Tự tay viết đoạn luận sử học, chụp ảnh bài viết và tải lên Padlet kèm liên kết nguồn bài viết tham khảo.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS truy cập Padlet lớp, đọc bài luận vận dụng của bạn bè, thực hiện bình luận và thả tim tương tác.
* Gợi ý: - Bài luận mẫu: Các tài liệu khảo cổ và thư tịch cổ chính quy đã chứng minh sâu sắc rằng Việt Nam là quốc gia đầu tiên và duy nhất xác lập chủ quyền liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa một cách hòa bình. Từ nửa đầu thế kỷ XVII dưới thời Chúa Nguyễn, nhà nước đã lập ra Đội Hoàng Sa và Đội Bắc Hải để quản lý, đo đạc hải trình và thu lượm hải vật. Triều Nguyễn sau đó kế thừa quy củ nghiêm ngặt, cử thủy quân ra cắm cờ vẽ bản đồ. Đến năm 1938, Pháp nhân danh vương triều An Nam dựng bia chủ quyền tối cao. Sự quản lý liên tục, có hệ thống này là bằng chứng không thể chối cãi, bác bỏ mọi luận điệu xuyên tạc biên giới lãnh thổ trên mạng xã hội ngày nay. - Nguồn trích dẫn: hungyen.gov.vn, baotanglichsu.vn. |
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Đầu tiết học sau, GV nhận xét, tuyên dương các bài luận viết tay xúc động và thực hiện trích nguồn nghiêm túc.
[1.1.NC1a: HS vận dụng thành thạo kỹ thuật tìm kiếm nâng cao kết hợp toán tử logic để gạn lọc sử liệu sạch, chính quy phục vụ học tập.
1.2.NC1a: HS phân tích đối soát dữ liệu internet với tri thức chuẩn hóa để bảo vệ tính chính xác sử học, phòng ngừa rủi ro sai lệch chủ quyền.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại các kiến thức đã học trong Chủ đề 6 – Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Chuẩn bị cho tiết kiểm tra cuối năm học.




