Giáo án NLS LSĐL 4 Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ

Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHỦ ĐỀ 4: BẮC TRUNG BỘ VÀ NAM TRUNG BỘ 

BÀI 15: THIÊN NHIÊN VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ NAM TRUNG BỘ

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí và một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, một số cao nguyên,...) của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
  • Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng...) của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
  • Nêu được nét điển hình của khí hậu ở một địa điểm thông qua đọc số liệu về lượng mưa, nhiệt độ. 
  • Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với hoạt động sản xuất và đời sống của người dân ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. 
  • Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai.
  • Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống của người dân ở vùng Bắc Trung bộ và Nam Trung Bộ. 
  • Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc trình bày đặc điểm thiên nhiên của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. 
  • Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc khai thác bản đồ, bảng số liệu, tranh ảnh để rút ra các đặc điểm tự nhiên và tác động của thiên nhiên đối với sản xuất, đời sống.
  • Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đề xuất các biện pháp bảo vệ thiên nhiên, phòng, chống thiên tai và chia sẻ với người dân gặp thiên tai.
  • Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b:  Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
  • 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu xác định vị trí (Bản đồ số).
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
  • Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên.
  • Nhân ái, biết cảm thông và chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn, người dân bị ảnh hưởng của thiên tai.
  • Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. 

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBG, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
  • Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet, phần mềm Google Earth, công cụ AI (như ChatGPT/Copilot hoặc công cụ tạo ảnh AI), phần mềm tạo trò chơi (Quizizz), Video AI khởi động bài học.
  • Bản đồ/ lược đồ địa hình vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
  • Hình ảnh, video về dãy Trường Sơn, dãy Bạch Mã, đèo Hải Vân, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, các cao nguyên, đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, các kiểu rừng và một số thiên tai trong vùng. 
  • Bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa ở Buôn Ma Thuột (bảng 2 SGK).
  • Phiếu học tập, giấy A0, bút màu (nếu tổ chức hoạt động nhóm). 

b. Đối với học sinh

  • SGK, VBT Lịch sử và Địa lí 4.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet hoặc thẻ trả lời trắc nghiệm, bảng con.
  • Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. 

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm được các đặc điểm vị trí địa lí của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc thông tin trong mục 1 và trả lời các câu hỏi sau:

+ Xác định vị trí của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ trên lược đồ.

+ Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

kenhhoctap

   

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 – 6 HS.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS lên trình bày trước lớp. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, chốt đáp án: 

+ Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ tiếp giáp với các quốc gia: Lào, Cam-pu-chia; tiếp giáp các vùng: Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ.

+ Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ có vị trí là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước ta. Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn có phần biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta.

kenhhoctap

Hình ảnh: Quần đảo Trường Sa của Việt Nam

kenhhoctap

Hình ảnh: Quần đảo Trường Sa của Việt Nam.

- GV mở ứng dụng Google Maps (hoặc Google Earth) trên màn hình lớn. Mời 1 HS lên thao tác: Tìm kiếm từ khóa “Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ”, phóng to/thu nhỏ để xác định giới hạn lãnh thổ, vị trí quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc câu hỏi.  

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm.

   

- HS trả lời.

   

   

- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

  

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS lên bảng tương tác với bản đồ số: Nhập từ khóa, sử dụng chuột/tay để điều hướng bản đồ, chỉ vị trí các tỉnh và biển đảo.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2b: HS nhận ra và sử dụng được công cụ số đơn giản (Google Maps/ Earth) để giải quyết nhu cầu xác định vị trí địa lý thực tế.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm chắc đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, sông ngòi của Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.  

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. 

b. Cách tiến hành

- Thay vì viết giấy, GV yêu cầu các nhóm tạo một “Bộ sưu tập ảnh số” (trên PowerPoint/Padlet hoặc ghép ảnh đơn giản trên điện thoại).

   

- Nhiệm vụ: Chọn 3 hình ảnh về thiên tai (bão, lũ, hạn hán) và viết 1 dòng chú thích ngắn gọn về cách phòng chống dưới mỗi ảnh.

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm (4 – 6 HS/nhóm), thực hiện nhiệm vụ sau:

Đọc thông tin mục 3 và quan sát các hình từ 7 đến 10.

   

kenhhoctap

+ Nêu tác động tích cực và tiêu cực của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

+ Đề xuất một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

- GV tổ chức cho các nhóm làm việc và trình bày kết quả. Đối với nhiệm vụ thứ hai, mỗi nhóm nêu ra 1 biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng, nhóm phát biểu sau không được nói trùng ý kiến với nhóm trước.

- GV cung cấp thêm các hình ảnh thể hiện những tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống ở vùng.

   

kenhhoctap

- GV nhận xét và chuẩn kiến thức:

+ Tác động tích cực:

  • Phát triển các ngành kinh tế biển như: đánh bắt và nuôi trồng hải sản; giao thông đường biển, du lịch biển, sản xuất muối,...
  • Phát triển trồng lúa và cây công nghiệp hàng năm ở đồng bằng ven biển, trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc ở vùng đồi núi phía tây.
  • Có tiềm năng phát triển thuỷ điện, điện gió, điện mặt trời.

+ Tác động tiêu cực:

  • Thường xuyên xảy ra các thiên tai. Mùa mưa có mưa lớn, bão, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất,... gây thiệt hại về người và tài sản; mùa khô có hiện tượng hạn hán, gây thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất.
  • Khu vực ven biển có hiện tượng cát bay, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân.

+ Một số biện pháp phòng chống thiên tai:

  • Đẩy mạnh việc trồng và bảo vệ rừng.
  • Dự báo kịp thời diễn biến của các loại thiên tai.
  • Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi.

   

   

   

   

   

   

   

- HS tìm kiếm hình ảnh (từ kho tư liệu GV cung cấp hoặc internet), chèn vào slide/khung ảnh và gõ chú thích.

- Đại diện nhóm trình chiếu sản phẩm số và thuyết trình.

   

   

- HS làm việc theo nhóm. 

   

- HS quan sát.  

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trình bày kết quả. 

   

   

   

   

   

- HS quan sát. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB2b: HS chọn được cách thể hiện bản thân (kiến thức đã học) thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (Bộ sưu tập ảnh có chú thích).

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. 

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Chọn ý ở cột A sao cho phù hợp với ý ở cột B và ghi kết quả vào vở: 

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SGK tr.69 và thực hiện nhiệm vụ vào vở:

AB
1. Địa hìnha) Có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam dãy Bạch Mã. 
2. Khí hậub) Đường bờ biển dài và vùng biển rộng mang lại nhiều giá trị kinh tế. 
3. Sông ngòic) Đất phù sa ở ven biển, đất phe-ra-lít ở khu vực đồi núi và cao nguyên. 
4. Đất d) Phía tây là vùng đồi núi; phía đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp bị chia cắt bởi các dãy núi lan ra biển.
5. Rừnge) Ba kiểu rừng chính là rừng rậm nhiệt đới, rừng khộp và rừng ngập mặn. 
6. Biểng) Nhiều sông ngòi, chủ yếu là sông ngắn và dốc. 

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 1 – d, 2 – a, 3 – g, 4 – c, 5 – e, 6 – b. 

Nhiệm vụ 2: Dựa vào bảng 2, em hãy cho biết thời gian mùa mưa và thời gian mùa khô ở Buôn Ma Thuột 

BẢNG 2. NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG Ở BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS đọc bảng số liệu để xác định các tháng mùa mưa và các tháng mùa khô. 

- GV gợi ý cho HS để hoàn thành bảng sau: 

Nhiệt độ tháng cao nhất kenhhoctap 
Nhiệt độ tháng thấp nhấtkenhhoctap 
Lượng mưa tháng cao nhất (mm) 
Lượng mưa tháng thấp nhất (mm) 
Thời gian mùa mưa 
Thời gian mùa khô  

   

- GV gọi 2 – 3 HS trình bày kết quả, các HS khác nhận xét, bổ sung. 

- GV kết luận:

Nhiệt độ tháng cao nhất kenhhoctap26kenhhoctap, tháng 4, 5
Nhiệt độ tháng thấp nhấtkenhhoctap21kenhhoctap, tháng 12, 1
Lượng mưa tháng cao nhất (mm)347m, tháng 9
Lượng mưa tháng thấp nhất (mm)6mm, tháng 2
Thời gian mùa mưaTháng 5 đến tháng 11 
Thời gian mùa khô Tháng 12 đến tháng 4 năm sau

   

   

- GV tổ chức trò chơi "Chinh phục miền Trung" sử dụng phần mềm Quizizz (chế độ Paper Mode - HS dùng thẻ QR giấy để giơ đáp án, hoặc Plickers).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

Câu 1. Dãy núi nào là ranh giới khí hậu giữa phía Bắc và phía Nam của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ?

A. Dãy Hoàng Liên Sơn

B. Dãy Bạch Mã

C. Dãy Trường Sơn Bắc

D. Dãy Hoành Sơn

Câu 2. Vườn quốc gia nào của vùng được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới?

A. Cúc Phương

B. Bạch Mã

C. Phong Nha – Kẻ Bàng

D. Cát Tiên

Câu 3. Đặc điểm khí hậu nổi bật vào mùa hạ ở phía Bắc vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ là gì?

A. Mưa phùn gió bấc

B. Gió Tây Nam khô nóng (Gió Lào)

C. Mát mẻ, dễ chịu

D. Lạnh giá, có tuyết

Câu 4. Để tìm đường đi từ Hà Nội đến Đà Nẵng trên máy tính, em nên dùng ứng dụng nào?

A. Google Maps

B. Word

C. Paint

D. Excel

Câu 5. Biện pháp nào quan trọng để hạn chế tác hại của cát bay, sạt lở đất ở vùng này?

A. Chặt phá rừng

B. Xây dựng nhiều nhà cao tầng sát biển

C. Khai thác cát bừa bãi

D. Trồng và bảo vệ rừng

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu đề bài. 

   

   

- HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trình bày đáp án. 

- HS chú ý lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

Câu 1. B

Câu 2. C

Câu 3: B

Câu 4: A

Câu 5: D

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm) để tương tác với bài học.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nêu những việc có thể làm để chia sẻ với các bạn ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay