Giáo án NLS LSĐL 4 kết nối Bài 10: Một số nét văn hoá ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ

Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức Bài 10: Một số nét văn hoá ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

(2 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
  • Năng lực giải quyết vấn đề bằng việc khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học.
  • Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2a. Biết sử dụng các lệnh tìm kiếm trên Internet để thu thập hình ảnh, tư liệu.
  • 2.1.CB2b. Thảo luận và chia sẻ kết quả học tập qua các nền tảng tương tác số.
  • 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu xác định vị trí (Bản đồ số).
  • 6.1.CB2a. Nhận biết và sử dụng ứng dụng AI/IoT đơn giản phục vụ học tập.
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện phẩm chất yêu nước, thông qua việc trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
  • Tranh ảnh về làng quê truyền thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ (cổng làng, cây đa, giếng nước, đình làng), nhà truyền thống và nhà hiện đại, một số lễ hội tiêu biểu (hội Lim, lễ hội Cổ Loa,…)
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
  • Phần mềm tạo sơ đồ/trục thời gian (Padlet, Canva hoặc PowerPoint).
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SGK Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Tranh ảnh, tư liệu về một số nét văn hóa của vùng Đồng bằng Bắc Bộ như : cổng làng, đình làng cổ/hình ảnh về một số lễ hội lớn.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 SHS tr.46 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Quan sát bức tranh và dựa vào hiểu biết của em, hãy giới thiệu một số nét văn hoá tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 

kenhhoctap

- GV mời 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:

+ Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là hình ảnh quen thuộc với những cây đa, cổng làng, những đồng lúa, bến nước hay sân đình. Đó cũng là nét đặc trưng của một làng quê truyền thống Đồng bằng Bắc Bộ.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 10 – Một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

- HS trả lời câu hỏi.

   

- HS quan sát hình ảnh, lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.  

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu làng quê truyền thống

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Mô tả được không gian văn hóa truyền thống của làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhà ở

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Mô tả được nhà ở truyền thống của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

- Biết điểm khác biệt của nhà ở hiện nay và nhà ở truyền thống.

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức cá nhân hoặc cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Khai thác thông tin (SGK tr.48) và hình ảnh trong mục, em hãy:

+ Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

+ Cho biết nhà ở hiện nay của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ có điểm gì khác với nhà ở truyền thống?

kenhhoctap


 

- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp. 

kenhhoctap


 

- GV có thể mở rộng cho HS liên hệ: Nhà ở của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ có gì giống và khác với nhà ở nơi em sống.

- GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.

+ Hình 5. Nhà ở truyền thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ: Đây là hình ảnh ngôi nhà truyền thống ở huyện Chương Mỹ (thành phố Hà Nội) hiện nay vẫn được lưu giữ. Trước đây, ngôi nhà truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thường được đắp bằng đất hoặc xây bằng gạch, mái lợp lá hoặc ngói. Nhà thường có ba gian hoặc năm gian tuỳ vào điều kiện kinh tế và các thành viên trong gia đình. Gian chính là nơi thờ cúng và tiếp khách. Hai gian bên gọi là buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc chúa thóc, gạo, đồ dùng... Những tấm liếp trước hiên nhà được đan bằng tre, nứa,... để che nắng, mưa.

+ Hình 6. Nhà ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ hiện nay. Đây là hình ảnh những ngôi nhà ở hiện nay của người dân thôn Tầm Tang (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên). Hình ảnh cho thấy sự khác biệt với ngôi nhà truyền thống, nhà ở được xây bằng gạch, nhiều tầng, khang trang hiện đại.

- GV yêu cầu HS dùng máy tính bảng tìm kiếm sự khác nhau giữa nhà truyền thống và nhà hiện đại. 

- GV hướng dẫn cách AI nhận diện các kiến trúc mái ngói, ba gian,…

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hành cá nhân hoặc theo cặp.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trình bày kết quả.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

  

   

   

   

   

   

- HS thảo luận cặp đôi, sử dụng công cụ tìm kiếm để sưu tầm hình ảnh nhà 3 gian và nhà tầng hiện nay

- HS sắp xếp hình ảnh vào bảng so sánh trên ứng dụng ghi chú số.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2a: HS sử dụng từ khóa tìm kiếm tư liệu ảnh về kiến trúc nhà ở.

6.1.CB2a: HS nhận biết cách AI phân loại hình ảnh kiến trúc.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về lễ hội

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Biết được những lễ hội tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

- Mô tả được một số nét chính của lễ hội truyền thống.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về nét văn hóa tiêu biểu của làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

b. Cách tiến hành

- GV đưa ra gợi ý tên một số nét văn hóa tiêu biểu của làng quê vùng Đồng bằng Bắc bộ trên bảng tương tác Padlet. GV yêu cầu HS đăng tải phần đặc điểm của một số nét văn hóa bằng hình ảnh/văn bản số.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường links để học sinh thực hiện truy cập.

- GV hướng dẫn HS lập bảng theo các gợi ý về một số nét văn hóa tiêu biểu của làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

Một số nét văn hóaĐặc điểm
Làng quê truyền thống 
Nhà ở 
Lễ hội 

- GV mời 2 – 3 HS trình bày. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.

- GV nhận xét, đánh giá:

Một số nét văn hóaĐặc điểm
Làng quê truyền thốngThường có lũy tre xanh, cổng làng, cây đa, giếng nước.
Nhà ởNgày xưa thường xây bằng đất, gạch lợp bằng lá ngói. Ngày nay thường theo hướng hiện đại hóa.
Lễ hộiCó nhiều lễ hội lớn, người dân thường mặc trang phục truyền thống.

- GV gợi mở cho HS: So sánh những điểm giống và khác nhau giữa nhà ở, lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ với địa phương em.

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.

- GV nhận xét, đánh giá.

   

   

   

   

   

- HS thực hiện thao tác tạo bài đăng, tải hình ảnh minh họa về nét văn hóa tiêu biểu của làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ lên Padlet.

- HS thực hành theo hướng dẫn của giáo viên.

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2b: HS biết sử dụng nền tảng số để chia sẻ  và giải quyết bài tập thực hành trên môi trường số.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào việc sưu tầm các hình ảnh liên quan đến làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay