Giáo án NLS LSĐL 4 kết nối Bài 11: Sông Hồng và văn minh sông Hồng
Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức Bài 11: Sông Hồng và văn minh sông Hồng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được hệ thống sông Hồng trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Kể được một số tên gọi khác của sông Hồng.
- Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử (tranh ảnh, đoạn trích tư liệu,…), trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng.
- Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ thông qua quan sát một số hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong hoa văn trên trống đồng Đông Sơn, kết hợp với một số truyền thuyết (ví dụ: Sơn Tinh, Thủy Tinh); sự tích Bánh chưng, bánh giầy,…)
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc sử dụng lược đồ/bản đồ để xác định vị trí của một địa điểm; kể được tên gọi khác của sông Hồng ; trình bày được thành tự tiêu biểu của văn minh sông Hồng.
- Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc sử dụng một số hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong hoa văn trên trống đồng Đông Sơn, kết hợp với một số truyền thuyết (ví dụ: Sơn Tinh, Thủy Tinh); sự tích Bánh chưng, bánh giầy,…) để mô tả đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học.
Năng lực số:
- 1.1.CB2a. Biết sử dụng các công cụ tìm kiếm trên Internet để thu thập thông tin.
- 2.1.CB2b. Thảo luận và chia sẻ kết quả học tập về đời sống người Việt cổ qua các nền tảng tương tác số.
- 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu xác định vị trí (Bản đồ số).
- 6.1.CB2a. Nhận biết và sử dụng ứng dụng AI/IoT đơn giản phục vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc biết trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Lược đồ/ bản đồ lãnh thổ Việt Nam ngày nay, tư liệu, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học, phiếu học tập
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
- Phần mềm tạo sơ đồ/trục thời gian (Padlet, Canva hoặc PowerPoint).
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh ảnh, tư liệu về sông Hồng: một số thành tựu của văn minh sông Hồng như: trống đồng Đông Sơn, thành Cổ Loa,…
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí và tên gọi sông Hồng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Biết được vị trí của sông Hồng trên bản đồ. - Biết tên gọi khác của sông Hồng. b. Cách tiến hành ![]()
- GV cho HS làm việc cặp đôi. - GV mời 1 – 2 cặp lên trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức: Đồng bằng sông Hồng trải rộng từ vĩ độ 21°34´B (huyện Lập Thạch) tới vùng bãi bồi khoảng 19°5´B (huyện Kim Sơn), từ 105°17´Đ (huyện Ba Vì) đến 107°7´Đ (trên đảo Cát Bà). Phía bắc và đông bắc là Vùng Đông Bắc (Việt Nam), phía tây và tây nam là vùng Tây Bắc, phía đông là vịnh Bắc Bộ và phía nam vùng Bắc Trung Bộ. Đồng bằng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. - GV mở Google Earth. GV hướng dẫn HS dùng tính năng "Tìm kiếm" và "Thước đo" để xác định điểm đầu, điểm cuối và các chi lưu chính.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi cho HS: Kể một số tên gọi khác của sông Hồng? - GV mời 2 – 3 HS trình bày. Các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chuẩn kiến thức: Các dân tộc ở những vùng khác nhau của Việt Nam gọi tên sông Hồng khác nhau, trong mỗi đoạn sông cũng có thể có tên gọi khác nhau. Thời sơ sử, sông Hồng có tên là sông Văn Lang. Vào thời nhà Hán, sông Hồng có tên là sông Diệp Du. Thời Lý Trần và thời thuộc Minh (đầu thế kỷ XV), sông Hồng được gọi là sông Lô. Khúc sông từ Điệp Thôn (xã Tráng Việt, huyện Mê Linh) đến Hải Bối (huyện Đông Anh) được gọi là sông Tráng Việt; từ Hải Bối trở đi gọi là sông Nhị (hoặc Nhị Hà). |
- HS quan sát bản đồ và đọc thông tin.
- HS làm việc theo cặp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trực tiếp thao tác trên ứng dụng bản đồ số, sử dụng cử chỉ xoay 3D và phóng to để quan sát dòng chảy sông Hồng đi qua các tỉnh thành. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu.
|
5.1.CB2a: HS biết cách ứng dụng bản đồ số để khảo sát đối tượng địa lí trực quan. | ||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn minh sông Hồng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Trình bày được một số thành tựu của nền văn minh sông Hồng. - Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tình thần của người Việt cổ. b. Cách tiến hành * Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||
Hoạt động 3. Tìm hiểu và đề xuất biện pháp góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đề cuất được ở mức độ đơn giản một số giải pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng. b. Cách tiến hành - GV nêu vấn đề ô nhiễm nguồn nước. - GV hướng dẫn HS hỏi AI về công nghệ IoT giám sát chất lượng nước (cảm biến thông minh).
- GV tổ chức hoạt động nhóm, cho HS đọc thông tin (SGK tr.53) và quan sát các hình 5, 6 trong SGK và thảo luận: Em hãy đề xuất một số biện pháp để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của sông Hồng.
- GV mời 2 – 3 nhóm HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các nhóm HS khác bổ sung và hoàn thiện. - GV trình chiếu một số hình ảnh về hoạt động trên sông Hồng.
Giao thông đường thủy trên sông Hồng
Đánh bắt thủy sản trên sông Hồng - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. + Hình 5. Cánh đồng lúa (tỉnh Thái Bình): Hình ảnh cánh đồng lúa chín vàng trĩu hạt cho thấy vai trò quan trọng của sông Hồng trong việc bồi đắp phù sa, cung cấp nước cho canh tác lúa nước.... biến vùng Đồng bằng sông Hồng thành một trung tâm sản xuất nông nghiệp, một vựa lúa của cả nước. + Hình 6. Du lịch trên sông Hồng (thành phố Hà Nội): Đây là hình ảnh tàu chở khách du lịch trên sông Hồng. Từ hình ảnh này có thể thấy lợi ích của sông Hồng trong việc phát triển ngành du lịch (du lịch trên sông). Ngoài ra, có thể khai thác sông Hồng để phát triển loại hình giao thông đường thuỷ, liên kết các tỉnh, phục vụ nhu cầu đi lại, lưu thông hàng hoá của nhân dân. |
- HS thực hiện hành vi đặt lệnh hỏi AI về các thiết bị IoT, sau đó thảo luận và trình bày ý tưởng về một "Dòng sông thông minh" bằng sơ đồ tư duy số. - HS thảo luận theo nhóm.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
6.2.CB2b: HS ứng dụng tư duy về AI và IoT để đề xuất giải pháp cho vấn đề thực tiễn. | ||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn qua việc biết được những đặc điểm về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS kể một số phong tục tập quán hiện nay mà em biết. - GV yêu cầu HS liên hệ với những phong tục, tập quán của người Việt cổ còn được lưu giữ. - GV giao nhiệm vụ: Sử dụng công cụ thiết kế có hỗ trợ AI (như Canva) để tạo thiệp mời tham gia lễ hội gói bánh chưng, bánh giầy.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá: Những phong tục, tập quán của người Việt cổ còn được lưu giữ cho đến ngày nay là: tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, tục ăn trầu; tục gói bánh chưng, bánh giầy; làm nhà sàn; vui chơi, múa hát trong các lễ hội,…
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Sông Hồng và văn minh sông Hồng. + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về tên gọi của sông Hồng, văn minh sông Hồng và những đặc điểm về đời sống vật chất tinh thần của người dân nơi đây; tìm hiểu những biện pháp góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng. + Đọc trước Bài 12 – Thăng Long – Hà Nội (SHS tr.54). |
- HS kể các phong tục tập quán.
- HS thực hành thiết kế sản phẩm số tại lớp. Ứng dụng AI để chọn bố cục và hình ảnh phù hợp với văn hóa người Việt cổ. - HS trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu. |
6.1.CB2a: HS ứng dụng công cụ AI hỗ trợ sáng tạo nội dung số để lan tỏa phong tục tập quán truyền thống. |







