Kênh giáo viên » Lịch sử và địa lí 4 » Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức

Xem video về mẫu Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

 

BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP 

MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

(2 tiết)

 

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ,  lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,...
  • Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí thông qua việc sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
  • Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2a. Biết sử dụng các công cụ tìm kiếm số (Google Images/Earth) để nhận diện và thu thập hình ảnh về các loại bản đồ, lược đồ, hiện vật lịch sử.
  • 2.1.CB2b. Thực hiện việc trao đổi, phản hồi và thực hiện các thử thách học tập trên nền tảng lớp học tương tác trực tuyến (Quizizz/ClassPoint).
  • 5.2.CB2b. Lựa chọn giải pháp số phù hợp để thực hiện nhiệm vụ.
  • 6.1.CB2a: Nhận biết và sử dụng ứng dụng AI/IoT đơn giản phục vụ học tập.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
  • Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam.
  • Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40.
  • Một số bảng số liệu: biểu đồ; trục thời gian; tranh, ảnh lịch sử; tranh, ảnh địa lí;...
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
  • Phần mềm tạo sơ đồ/trục thời gian (Padlet, Canva hoặc PowerPoint).
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. 
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS tr.6 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội dung gì? 

+ Kể tên một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí mà em biết.

kenhhoctap

- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:

+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về các phương tiện để học tập môn Lịch sử và Địa lí hiệu quả.

+ Một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí là: bản đồ, lược đồ; bảng số liệu, trục thời gian; hiện vật, tranh ảnh,...

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.

 

 

 

 

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

- HS trả lời câu hỏi.

- HS quan sát hình ảnh, lắng nghe GV nêu câu hỏi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời. 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

 

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới. 

 

 

 

 

1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát nội dung số (video AI) đơn giản.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ

a. Mục tiêu:  Thông qua hoạt động, HS biết cách đọc bản đồ, lược đồ.

b. Cách tiến hành

- GV sử dụng phương pháp đàm thoại, diễn giải cho HS biết các khái niệm bản đồ và lược đồ.  

+ Bản đồ: là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định.

+ Lược đồ: là hình vẽ thu nhỏ một khu vực theo một tỉ lệ nhất định, có nội dung giản lược hơn bản đồ.

- GV kết luận: Bản đồ, lược đồ là phương tiện học tập quan trọng và không thể thiếu trong học tập môn Lịch sử và Địa lí.

- GV trình chiếu bản đồ điện tử (Hình 1) và lược đồ số (Hình 2). Hướng dẫn HS cách phóng to/thu nhỏ để quan sát bảng chú giải.

 

- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một nhiệm vụ).

+ Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy:

  • Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào.
  • Chỉ một nơi có độ cao trên 1 500m trên bản đồ.

kenhhoctap

+ Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 2, hãy:

  • Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào.
  • Chỉ hướng tiến quân của quận Hai Bà Trưng trên lược đồ.

kenhhoctap

- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Hình 1:Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam.

  • Bảng chú giải thể hiện: phân tầng độ cao địa hình; sông, hồ, đảo, quần đảo và tên địa danh hành chính
  • Nơi có độ cao trên 1500m: dãy núi Hoàng Liên Sơn.

+ Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40. 

  • Bảng chú giải thể hiện: địa điểm đóng quân của Hai Bà Trưng và bản doanh của quân Hán; hướng tiến quân của Hai Bà Trưng và các địa danh hành chính
  • Hướng tiến quân của Hai Bà Trưng: 
  • Từ Hát Môn tiến về Mê Linh theo hướng: Đông Bắc.
  • Từ Mê Linh tiến về Cổ Loa theo hướng: Đông Nam.
  • Từ Cổ Loa tiến về Luy Lâu theo hướng: Đông Nam

- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bản đồ, lược đồ?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

Các bước để sử dụng bản đồ, lược đồ:

+ Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết phương tiện thể hiện nội dung gì.

+ Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu của các đối tượng lịch sử hoặc địa lí.

+ Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí dựa vào kí hiệu.

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

 

 

 

- HS sử dụng máy tính bảng truy cập bản đồ số để thao tác.

- HS chia thành các nhóm và thảo luận theo nhiệm vụ được phân công. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trình bày trước lớp. 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

 

- HS trả lời. 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.2.CB2b: HS lựa chọn bản đồ điện tử tương tác để thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Đọc tên bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian để biết phương tiện thể hiện nội dung gì.

- Đọc nội dung các cột, hàng của bảng số liệu; chú giải của biểu đồ hoặc các sự kiện trên trục thời gian để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng.

- Tìm được các số liệu trong bảng hoặc mô tả nội dung cụ thể của biểu đồ, trục thời gian.

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Bảng số liệu

- GV giới thiệu kiến thức: Bảng số liệu là: 

+Phương tiện học tập thường gặp trong môn Lịch sử và Địa lí.

+ Tập hợp các số liệu về các đối tượng được sắp xếp một cách khoa học.

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải cho HS các bước sử dụng bảng số liệu.

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bảng số liệu?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Bước 1: Đọc tên bảng số liệu.

+ Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của bảng số liệu để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng.

+ Bước 3: Tìm các số liệu trong bảng theo yêu cầu.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát Bảng, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: Đọc bảng diện tích và số dân của một số tỉnh, thành phố nước ta năm 2020.

BẢNG DIỆN TÍCH VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ NƯỚC TA NĂM 2024

STTTỉnh, thành phốDiện tích (km2)Số dân (nghìn người)
1Hà Nội3 3608 718
2Đà Nẵng11 8602 820
3Lâm Đồng24 2333 324
4Thành phố Hồ Chí Minh6 77313 609
5Cần Thơ6 3613 207

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, Cục Thống kê năm 2025)

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về bảng diện tích và số dân của một tỉnh, thành phố nước ta năm 2020. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Thành phố Hà Nội có diện tích 3 360km2, số dân 8 718 nghìn người. 

+ Đà Nẵng có diện tích 11 860km2, số dân 2 820 nghìn người.

+ Lâm Đồng có diện tích 24 233km2, số dân 3 324 nghìn người.

+ Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 6 773km2, số dân 13 609 nghìn người.

+ Cần Thơ có diện tích 6 361km2, số dân 3 207 nghìn người.

Nhiệm vụ 2: Biểu đồ

- GV giới thiệu kiến thức: Biểu đồ là:

+ Hình vẽ thể hiện trực quan số liệu.

+ Thường được sử dụng nhiều trong các nội dung về địa lí.

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các bước đọc biểu đồ.

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng biểu đồ?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Bước 1: Đọc tên biểu đồ.

+ Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của biểu đồ để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng.

+ Bước 3: Tìm các số liệu trong biểu đồ theo yêu cầu.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát hình 4, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: Biểu đồ thể hiện nội dung gì.

kenhhoctap

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về nội dung biểu đồ. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá:

+ Biểu đồ thể hiện diện tích của một số tỉnh/thành phố nước ta năm 2020.

- GV sử dụng phương pháp đàm thoại, giải thích cho HS biết: Biểu đồ là phương tiện trực quan, dựa vào đó mà người sử dụng có thể dễ dàng nhận thấy/so sánh các đối tượng cùng đơn vị với nhau.

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính tra cứu bảng diện tích/số dân năm 2026 để đối chiếu với số liệu 2024 trong SGK tr.9. 

- GV hướng dẫn HS dùng AI để tự động tạo một biểu đồ cột đơn giản từ bảng số liệu.

 

 

 

 

 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát hình 4, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: Tỉnh hoặc thành phố có diện tích lớn nhất.

kenhhoctap

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về tỉnh hoặc thành phố có diện tích lớn nhất. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá:

+ Tỉnh Lâm Đồng có diện tích lớn nhất (9 783km2).

- GV trình cho HS quan sát thêm một số dạng biểu đồ khác.

kenhhoctap

Biểu đồ tròn

kenhhoctap

Biểu đồ miền

kenhhoctap

Biểu đồ đường

Nhiệm vụ 3: Trục thời gian

- GV giới thiệu kiến thức: Trục thời gian là một đường thẳng thể hiện chuỗi các sự kiện theo trình tự thời gian.

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các bước sử dụng phương tiện trục thời gian.

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng phương tiện trục thời gian?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Bước 1: Đọc tên trục thời gian để biết các đối tượng được thể hiện.

+ Bước 2: Đọc nội dung các sự kiện trên trục thời gian để biết được sự sắp xếp thông tin về sự kiện được nói đến.

+ Bước 3: Tìm các mốc thời gian gắn liền sự kiện lịch sử được thể hiện trên trục thời gian.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát hình 5, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.10 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu các mốc thời gian gắn liền với sự kiện lịch sử tương ứng của Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975. 

kenhhoctap

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về các mốc thời gian gắn liền với lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Năm 1945: Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.

+ Năm 1954: Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

+ Năm 1975: Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

- HS đọc thầm.

 

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời. 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

- HS làm việc cá nhân. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời. 

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS trả lời.

 

 

- HS trả lời.

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

 

 

- HS làm việc cá nhân. 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời.

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

 

 

- HS truy cập website Tổng cục Thống kê để tìm số liệu mới. Sử dụng công cụ số hỗ trợ để vẽ biểu đồ và trình bày kết quả trước lớp qua thiết bị trình chiếu.

- HS trả lời.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời. 

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

 

 

 

 

  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS tiếp thu, lắng nghe.

 

- HS lắng nghe.

 

- HS trả lời.

 

- HS trả lời.

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

 

 

- HS làm việc cá nhân.

 

 

 

 

 

 

- HS trình bày.

 

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.CB2a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm trên môi trường số để sưu tầm và cập nhật số liệu mới.

6.1.CB2a: HS sử dụng công cụ có tích hợp AI để tự động hóa việc tạo biểu đồ học tập.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về hiện vật, tranh ảnh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Biết cách đọc tên hiện vật, tranh ảnh.

- Quan sát và mô tả được những đối tượng thông qua hiện vật, tranh ảnh.

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hiện vật lịch sử

- GV giới thiệu kiến thức: Hiện vật lịch sử là:

+ Phương tiện được sử dụng thường xuyên trong quá trình dạy – học lịch sử.

+ Là những di tích, đồ vật,... trong quá khứ của con người còn lưu lại đến ngày nay. 

- GV trình cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về hiện vật lịch sử.

kenhhoctap

Công cụ đồ đá Núi Đọ

kenhhoctap

Thạp đồng Đào Thịnh

kenhhoctap

Hoàng thành Thăng Long

kenhhoctap

Thánh địa Mỹ Sơn

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các bước sử dụng phương tiện hiện vật.

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng phương tiện hiện vật?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Bước 1: Đọc tên hiện vật.

+ Bước 2: Quan sát và mô tả đối tượng lịch sử được giới thiệu thông qua hiện vật.

+ Bước 3: Nhận xét về hiện vật lịch sử theo yêu cầu.

- GV trình chiếu mô hình 3D mũi tên đồng Cổ Loa (Hình 7). 

- GV hướng dẫn HS dùng tính năng tìm kiếm bằng hình ảnh (AI Vision) để nhận diện các hiện vật lịch sử khác tương tự.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát hình 7, kết hợp đọc thông tin mục 3 SHS tr.10 và trả lời câu hỏi: Mô tả mũi tên đồng Cổ Loa.

kenhhoctap

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về mô tả mũi tên đồng Cổ Loa. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Các mũi tên được làm bằng đồng. 

+ Mũi tên có 3 cạnh, sắc nhọn, có trụ, cánh và có chuôi; chiều dài của các mũi tên khoảng từ 6 đến 11cm. Với cấu trúc và kiểu dáng như vậy, các mũi tên đồng Cổ Loa có thể đảm bảo độ chính xác tới đích bắn, tạo vết thương hở khi cắm vào mục tiêu. 

Nhiệm vụ 2: Tranh ảnh lịch sử, địa lí

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:

Nêu khái niệm tranh ảnh lịch sử, địa lí?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Tranh ảnh lịch sử, địa lí là những hình ảnh được vẽ hoặc chụp về các nhân vật, địa điểm, hiện vật, sự kiện lịch sử, đối tượng địa lí gắn với không gian cụ thể,...

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát hình 8, kết hợp đọc thông tin mục 3 SHS tr.11 và trả lời câu hỏi: 

+ Đọc tên bức ảnh.

+ Mô tả bức ảnh.

kenhhoctap

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về mô tả bức tranh cánh đồng Phong Nậm. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Tên bức ảnh: Cánh đồng Phong Nậm (tỉnh Cao Bằng).

+ Mô tả: Cánh đồng Phong Nậm yên bình với những cánh đồng lúa trải dài, xanh mướt. Dòng sông Quây Sơn uốn lượn như một dải lụa nằm vắt ngang giữa các cánh đồng, men theo từng chân núi, rặng tre. Lấp ló trong khung cảnh thơ mộng ấy là những nếp nhà của đồng bào dân tộc Tày và phía xa xa là những dãy núi cao, hùng vĩ với mây mù che phủ. 

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các bước sử dụng phương tiện tranh ảnh lịch sử, địa lí.

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng phương tiện tranh ảnh lịch sử, địa lí?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Bước 1: Đọc tên hiện vật, tranh ảnh.

+ Bước 2: Quan sát và mô tả những đối tượng lịch sử hoặc địa lí được giới thiệu thông qua hiện vật, tranh ảnh.

+ Bước 3: Nhận xét về các đối tượng lịch sử hoặc địa lí.

- GV chiếu cho HS quan sát thêm một số tranh ảnh lịch sử, địa lí.

kenhhoctap

Cầu Long Biên

kenhhoctap

Vịnh Lan Hạ

kenhhoctap

Trống đồng Đông Sơn

kenhhoctap

Đài thờ Trà Kiệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

- HS quan sát hình ảnh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc thầm.

 

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

 

- HS trả lời. 

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

- HS quan sát hiện vật trên không gian số, thực hiện xoay 360 độ để mô tả chi tiết. Sử dụng thiết bị để tra cứu thêm các hiện vật: Thạp đồng Đào Thịnh, Trống đồng Ngọc Lũ...

 

 

 

 

 

- HS trả lời.

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

 

 

- HS trả lời.

 

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

- HS quan sát.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời. 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc thông tin.

 

- HS trả lời.

 

- HS trả lời.

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

- HS quan sát tranh ảnh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.2.CB2b: HS quan sát hiện vật 3D/video 360 độ để mô tả chân thực đối tượng lịch sử.

6.1.CB2a: HS nhận diện AI nhận diện hình ảnh để khám phá thêm các hiện vật liên quan.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi vào vở: Vẽ sở đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. 

kenhhoctap

- GV mời đại diện một số nhóm giới thiệu sơ đồ tư duy đã hoàn chỉnh trước lớp. Các nhóm khác quan sát, nhận xét. 

- GV nhận xét, đánh giá và trình chiếu bảng tư duy hoàn thiện về phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí:

kenhhoctap

Nhiệm vụ 2: Lấy ví dụ về các phương tiện học tập môn học

 

- GV giao nhiệm vụ: Sử dụng phần mềm thiết kế hỗ trợ AI (như Canva) để vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại các phương tiện học tập đã học.

- GV chia sẻ đường link Drive cho học sinh và hướng dẫn cách truy cập link Drive để tải sản phẩm thực hiện bằng công nghệ số lên nhóm lớp.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi vào vở: Lấy ví dụ về các phương tiện học tập môn học: bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, trục thời gian,... (mỗi phương tiện lấy hai ví dụ).

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về ví dụ phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

Ví dụ về bản đồ: 

  • Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam (trang 7).
  • Bản đồ hành chính Việt Nam (trang 14).

Ví dụ về lược đồ: 

  • Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 (trang 8).
  • Lược đồ công nghiệp vùng Nam Bộ năm 2020 (trang 106).

Ví dụ về bảng số liệu: 

  • Bảng diện tích và số dân của một số tỉnh, thành phố nước ta năm 2020 (trang 9).
  • Bảng độ cao trung bình của các cao nguyên ở vùng Tây Nguyên (trang 87).

Ví dụ về hiện vật:

  • Mũi tên đồng Cổ Loa (trang 10).
  • Trống đồng Ngọc Lũ (trang 51).

Ví dụ về tranh ảnh:

  • Cánh đồng Phong Nậm, tỉnh Cao Bằng (trang 11).
  • Phong tục gói bánh chưng ngày tết Nguyên đán (trang 16).

Ví dụ về trục thời gian: 

  • Trục thời gian thể hiện một số sự kiện tiêu biểu của lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 (trang 10).
  • Trục thời gian thể hiện tên gọi Thăng Long - Hà Nội qua các thời kì lịch sử (trang 55).

 

 

 

 

 

 

- HS thảo luận cặp đôi và làm bài vào vở.

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời.

 

- HS quan sát, hoàn chỉnh sơ đồ vào vở. 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS sử dụng máy tính để thiết kế sơ đồ tư duy số sinh động, chèn thêm các hình ảnh/video minh họa đã sưu tầm được và chia sẻ link Drive bài làm lên nhóm lớp.

 

 

- HS trả lời.

 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.CB2a: HS chia sẻ sản phẩm học tập số qua các nền tảng công nghệ số.

 

 

 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn áp dụng học môn Lịch sử và Địa lí. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Thực hành sử dụng một phương tiện học tập môn học Lịch sử và Địa lí. 

- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận:

+ Sử dụng phương tiện nào?

+ Trình chiếu bảng số liệu/biểu đồ/tranh ảnh,...?

+ Mô tả thông tin của bảng số liệu/biểu đồ/tranh ảnh,...?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài học Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.

+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.

+ Đọc trước Bài 2 – Thiên nhiên và con người ở địa phương em (SHS tr.12).

 

 

 

 

- HS làm việc nhóm đôi.

 

 

 

 

- HS trả lời. 

 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

 

 

- HS lắng nghe, thực hiện. 

 

 

Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức

Đủ kho tài liệu môn học

Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức

Thông tin giáo án NLS:

  • Là bộ giáo án được tích hợp năng lực số
  • Đã có đủ kì II
  • Phần kì I đang bổ sung dần và sẽ có trước năm học 2026 - 2027

Phí tải:

  • 295k/học kì
  • 320k/cả năm

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB (QR)
  • Bước 2: Nhắn tin tới ZaloFidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án lịch sử và địa lí 4 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối, giáo án Lịch sử Địa lí 4 kết nối tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Lịch sử Địa lí 4 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay