Giáo án NLS LSĐL 4 kết nối Bài 2: Thiên nhiên và con người ở địa phương em
Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức Bài 2: Thiên nhiên và con người ở địa phương em. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA PHƯƠNG EM
(TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG)
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI ĐỊA PHƯƠNG EM
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ Việt Nam.
- Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu,...) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
- Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa phương.
- Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc trình bày về tự nhiên và một số hoạt động kinh tế của địa phương.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc tìm thông tin về tự nhiên, hoạt động kinh tế của địa phương: đọc bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ (tự nhiên, kinh tế) của địa phương.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
Năng lực số:
- 1.1.CB2a. Biết sử dụng các công cụ tìm kiếm số để thu thập hình ảnh, tư liệu về địa hình, khí hậu hoặc các sản phẩm kinh tế đặc trưng của tỉnh/thành phố mình đang sống.
- 5.1.CB2a. Sử dụng được các lớp dữ liệu trên bản đồ số (Google Maps/Google Earth) để xác định vị trí địa lí, ranh giới và các địa danh tiêu biểu của địa phương.
- 6.2.CB2b. Bước đầu làm quen với việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI Chatbot) để tra cứu.
- 2.1.CB2b. Thực hiện việc chia sẻ ý tưởng, thảo luận nhóm và phản hồi kết quả học tập thông qua các nền tảng lớp học tương tác số (Quizizz/Padlet).
3. Phẩm chất
- Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên của địa phương.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học vào đời sống hằng ngày.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Các thông tin, tài liệu về tự nhiên, các hoạt động kinh tế của địa phương.
- Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ về địa phương.
- Tranh ảnh, video về địa phương.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
- Phần mềm tạo sơ đồ/trục thời gian (Padlet, Canva hoặc PowerPoint).
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với thiên nhiên và con người địa phương em.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK tr.12 và trả lời câu hỏi: Những câu thơ trên giúp em liên tưởng đến những cảnh đẹp thiên nhiên nào ở địa phương em? “Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm ngát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa” (Nguyễn Đình Thi, Đất nước, in trong Tuyển tập Nguyễn Đình Thi, tập 3, NXB Văn học, 1997) - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Đoạn thơ trên liên tưởng tới vẻ đẹp: núi đồi, sông suối, những cánh đồng lúa,... - GV trình chiếu cho HS thêm về hình ảnh thiên nhiên của đất nước Việt Nam.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2 – Thiên nhiên và con người ở địa phương em. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. - HS quan sát thông tin, lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới. |
1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát nội dung số (video AI) đơn giản. | ||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
| ||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tự nhiên a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết được các đặc điểm về địa hình như độ cao, các dạng địa hình chính,... - Biết được các đặc điểm về khí hậu như nhiệt độ trung bình năm, lượng mưa trung bình năm, các mùa trong năm,... - Biết được các đặc điểm về sông, hồ như số lượng, tên các sông, hồ lớn,... b. Cách tiến hành - GV chia HS thành 3 nhóm và tìm hiểu về nội dung. + Nhóm 1: Đặc điểm địa hình. + Nhóm 2: Đặc điểm khí hậu. + Nhóm 3: Đặc điểm sông, hồ. - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Về địa hình:
+ Về khí hậu:
+ Về sông, hồ:
- GV chia sẻ bảng gợi ý trên ứng dụng Padlet và chia sẻ mã QR hoặc đường links để học sinh thực hiện truy cập và điền nhận xét, đánh giá và kết luận theo bảng gợi ý: - GV mời đại diện 3 nhóm lên trình bày trước lớp về đặc điểm địa hình, khí hậu, sông, hồ ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA...
|
- HS chia nhóm thảo luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS sử dụng thiết bị công nghệ hỗ trợ và thao tác thực hiện truy cập vào Padlet để điền bảng nhận xét theo nhóm.
|
2.1.CB2a: HS chia sẻ kết quả thảo luận nhóm qua không gian số. | ||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu về kinh tế a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết được hoạt động nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản. - Biết được các hoạt động công nghiệp: khai thác khoáng sản, sản xuất điện, chế biến lương thực, dệt may,... - Biết được các hoạt động dịch vụ: du lịch, thương mại, giao thông vận tải,... b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||
Hoạt động 4: Tìm hiểu về bảo vệ môi trường a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhận biết được hiện trạng môi trường: đất, nước, không khí,.. - Trình bày được các hành động bảo vệ môi trường của bản thân và gia đình. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, và trả lời câu hỏi: + Hiện trạng môi trường ô nhiễm đất, nước, không khí,... ở địa phương em. + Hành động bảo vệ môi trường của bản thân và gia đình. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Ở địa phương đang gặp những vấn đề ô nhiễm nào? + Nguyên nhân gây ra ô nhiễm đó? + Biện pháp khắc phục của địa phương? + Vai trò, trách nhiệm của bản thân với ô nhiễm môi trường đang diễn ra? + ... - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV trình chiếu hình ảnh thực trạng môi trường địa phương (ô nhiễm nước, rác thải....). - GV giới thiệu về các thiết bị cảm biến IoT (quan sát chất lượng không khí) đang hoạt động tại địa phương để giám sát ô nhiễm.
- GV đánh giá, nhận xét và kết luận. |
- HS làm việc cá nhân.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời.
- HS thảo luận về nguyên nhân và giải pháp. HS nhận diện cách công nghệ số hỗ trợ con người theo dõi mức độ ô nhiễm không khí/nước một cách tự động để có biện pháp khắc phục.
- HS lắng nghe, tiếp thu. |
6.1.CB2a: HS nhận biết ứng dụng công nghệ IoT trong việc giám sát môi trường thực tế tại địa phương. | ||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về thiên nhiên và con người ở địa phương em. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
| |||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh. b. Cách tiến hành - GV giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn ngắn mô tả một địa danh nổi tiếng và sử dụng công cụ thiết kế hỗ trợ AI (như Canva) để tạo poster quảng bá địa danh đó.
- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Tên địa danh? + Vị trí địa danh? + Đặc điểm nổi bật của địa danh? + ... - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Thiên nhiên và con người ở địa phương em. + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về thiên nhiên và con người địa phương ở địa phương em. + Đọc trước Bài 3 – Lịch sử và văn hóa truyền thống địa phương em (SHS tr.16). |
- HS thảo luận cặp đôi, sử dụng AI hỗ trợ chọn bố cục và hình ảnh đẹp nhất về địa danh. Biên tập sản phẩm số và gửi lên trang cộng đồng của lớp hoặc trường. - HS làm việc nhóm đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
6.1.CB2a: HS ứng dụng công cụ AI hỗ trợ sáng tạo nội dung số phục vụ việc quảng bá địa phương. |









