Giáo án NLS LSĐL 4 kết nối Bài 1: Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí
Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức Bài 1: Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,...
- Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí thông qua việc sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
Năng lực số:
- 1.1.CB2a. Biết sử dụng các công cụ tìm kiếm số (Google Images/Earth) để nhận diện và thu thập hình ảnh về các loại bản đồ, lược đồ, hiện vật lịch sử.
- 2.1.CB2b. Thực hiện việc trao đổi, phản hồi và thực hiện các thử thách học tập trên nền tảng lớp học tương tác trực tuyến (Quizizz/ClassPoint).
- 5.2.CB2b. Lựa chọn giải pháp số phù hợp để thực hiện nhiệm vụ.
- 6.1.CB2a: Nhận biết và sử dụng ứng dụng AI/IoT đơn giản phục vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam.
- Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40.
- Một số bảng số liệu: biểu đồ; trục thời gian; tranh, ảnh lịch sử; tranh, ảnh địa lí;...
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
- Phần mềm tạo sơ đồ/trục thời gian (Padlet, Canva hoặc PowerPoint).
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách đọc bản đồ, lược đồ. b. Cách tiến hành - GV sử dụng phương pháp đàm thoại, diễn giải cho HS biết các khái niệm bản đồ và lược đồ. + Bản đồ: là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định. + Lược đồ: là hình vẽ thu nhỏ một khu vực theo một tỉ lệ nhất định, có nội dung giản lược hơn bản đồ. - GV kết luận: Bản đồ, lược đồ là phương tiện học tập quan trọng và không thể thiếu trong học tập môn Lịch sử và Địa lí. - GV trình chiếu bản đồ điện tử (Hình 1) và lược đồ số (Hình 2). Hướng dẫn HS cách phóng to/thu nhỏ để quan sát bảng chú giải.
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một nhiệm vụ). + Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy:
+ Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 2, hãy:
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Hình 1:Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam.
+ Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40.
- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bản đồ, lược đồ? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Các bước để sử dụng bản đồ, lược đồ: + Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết phương tiện thể hiện nội dung gì. + Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu của các đối tượng lịch sử hoặc địa lí. + Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí dựa vào kí hiệu. |
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS sử dụng máy tính bảng truy cập bản đồ số để thao tác. - HS chia thành các nhóm và thảo luận theo nhiệm vụ được phân công.
- HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
5.2.CB2b: HS lựa chọn bản đồ điện tử tương tác để thực hiện nhiệm vụ. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc tên bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian để biết phương tiện thể hiện nội dung gì. - Đọc nội dung các cột, hàng của bảng số liệu; chú giải của biểu đồ hoặc các sự kiện trên trục thời gian để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng. - Tìm được các số liệu trong bảng hoặc mô tả nội dung cụ thể của biểu đồ, trục thời gian. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hiện vật, tranh ảnh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết cách đọc tên hiện vật, tranh ảnh. - Quan sát và mô tả được những đối tượng thông qua hiện vật, tranh ảnh. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Hiện vật lịch sử - GV giới thiệu kiến thức: Hiện vật lịch sử là: + Phương tiện được sử dụng thường xuyên trong quá trình dạy – học lịch sử. + Là những di tích, đồ vật,... trong quá khứ của con người còn lưu lại đến ngày nay. - GV trình cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về hiện vật lịch sử.
Công cụ đồ đá Núi Đọ
Thạp đồng Đào Thịnh
Hoàng thành Thăng Long
Thánh địa Mỹ Sơn - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các bước sử dụng phương tiện hiện vật. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng phương tiện hiện vật? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Bước 1: Đọc tên hiện vật. + Bước 2: Quan sát và mô tả đối tượng lịch sử được giới thiệu thông qua hiện vật. + Bước 3: Nhận xét về hiện vật lịch sử theo yêu cầu. - GV trình chiếu mô hình 3D mũi tên đồng Cổ Loa (Hình 7). - GV hướng dẫn HS dùng tính năng tìm kiếm bằng hình ảnh (AI Vision) để nhận diện các hiện vật lịch sử khác tương tự. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát hình 7, kết hợp đọc thông tin mục 3 SHS tr.10 và trả lời câu hỏi: Mô tả mũi tên đồng Cổ Loa.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về mô tả mũi tên đồng Cổ Loa. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Các mũi tên được làm bằng đồng. + Mũi tên có 3 cạnh, sắc nhọn, có trụ, cánh và có chuôi; chiều dài của các mũi tên khoảng từ 6 đến 11cm. Với cấu trúc và kiểu dáng như vậy, các mũi tên đồng Cổ Loa có thể đảm bảo độ chính xác tới đích bắn, tạo vết thương hở khi cắm vào mục tiêu. Nhiệm vụ 2: Tranh ảnh lịch sử, địa lí - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm tranh ảnh lịch sử, địa lí? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Tranh ảnh lịch sử, địa lí là những hình ảnh được vẽ hoặc chụp về các nhân vật, địa điểm, hiện vật, sự kiện lịch sử, đối tượng địa lí gắn với không gian cụ thể,... - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát hình 8, kết hợp đọc thông tin mục 3 SHS tr.11 và trả lời câu hỏi: + Đọc tên bức ảnh. + Mô tả bức ảnh.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về mô tả bức tranh cánh đồng Phong Nậm. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Tên bức ảnh: Cánh đồng Phong Nậm (tỉnh Cao Bằng). + Mô tả: Cánh đồng Phong Nậm yên bình với những cánh đồng lúa trải dài, xanh mướt. Dòng sông Quây Sơn uốn lượn như một dải lụa nằm vắt ngang giữa các cánh đồng, men theo từng chân núi, rặng tre. Lấp ló trong khung cảnh thơ mộng ấy là những nếp nhà của đồng bào dân tộc Tày và phía xa xa là những dãy núi cao, hùng vĩ với mây mù che phủ. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các bước sử dụng phương tiện tranh ảnh lịch sử, địa lí. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng phương tiện tranh ảnh lịch sử, địa lí? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Bước 1: Đọc tên hiện vật, tranh ảnh. + Bước 2: Quan sát và mô tả những đối tượng lịch sử hoặc địa lí được giới thiệu thông qua hiện vật, tranh ảnh. + Bước 3: Nhận xét về các đối tượng lịch sử hoặc địa lí. - GV chiếu cho HS quan sát thêm một số tranh ảnh lịch sử, địa lí.
Cầu Long Biên
Vịnh Lan Hạ
Trống đồng Đông Sơn
Đài thờ Trà Kiệu |
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS đọc thầm.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát hiện vật trên không gian số, thực hiện xoay 360 độ để mô tả chi tiết. Sử dụng thiết bị để tra cứu thêm các hiện vật: Thạp đồng Đào Thịnh, Trống đồng Ngọc Lũ...
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thông tin.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát tranh ảnh.
|
5.2.CB2b: HS quan sát hiện vật 3D/video 360 độ để mô tả chân thực đối tượng lịch sử. 6.1.CB2a: HS nhận diện AI nhận diện hình ảnh để khám phá thêm các hiện vật liên quan. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn áp dụng học môn Lịch sử và Địa lí. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Thực hành sử dụng một phương tiện học tập môn học Lịch sử và Địa lí. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Sử dụng phương tiện nào? + Trình chiếu bảng số liệu/biểu đồ/tranh ảnh,...? + Mô tả thông tin của bảng số liệu/biểu đồ/tranh ảnh,...? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. + Đọc trước Bài 2 – Thiên nhiên và con người ở địa phương em (SHS tr.12). |
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |











