Giáo án NLS LSĐL 4 kết nối Bài 9: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức Bài 9: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư.
- Mô tả được một số hoạt động sản xuất truyền thống (trồng lúa nước, nghề thủ công,…) ở Đồng bằng Bắc Bộ. Mô tả được một hệ thống đê và nêu được vai trò của đê điều trong trị thủy.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc và mô tả một số hoạt động sản xuất, một hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố dân cư để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
- Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc giải thích sự phân bố dân cư ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
Năng lực số:
- 1.1.CB2a. Biết sử dụng các lệnh tìm kiếm trên Internet để thu thập hình ảnh, tư liệu.
- 2.1.CB2b. Thảo luận và chia sẻ kết quả học tập về sự phân bố dân cư các nền tảng tương tác số.
- 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu xác định vị trí (Bản đồ số).
- 6.1.CB2a. Nhận biết và sử dụng ứng dụng AI/IoT đơn giản phục vụ học tập.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.
3. Phẩm chất
- Yêu nước thông qua việc trân trọng các hoạt động sản xuất truyền thống của quê hương.
- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Lược đồ mật độ dân số theo tỉnh/thành phố vùng Đồng bằng Bắc Bộ năm 2020.
- Hình ảnh, video về dân cư, hoạt động trồng lúa nước, một số nghề thủ công truyền thống, đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
- Phần mềm tạo sơ đồ/trục thời gian (Padlet, Canva hoặc PowerPoint).
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết một số dân tộc trong vùng. - Biết một số hoạt động sản xuất truyền thống. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục (SGK tr41). - GV nêu yêu cầu: Kể tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về một số dân tộc ở vùng.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV yêu cầu HS quan sát thông tin (SGK tr41) và hình 2, thực hiện nhiệm vụ: + Nhận xét sự phân bố dân cư của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Giải thích vì sao vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước.
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi. - GV trình chiếu lược đồ mật độ dân số điện tử (Hình 2). Hướng dẫn HS dùng bảng tương tác để lọc dữ liệu các tỉnh có mật độ trên 1500 người/km2 (Hà Nội, Bắc Ninh).
- Gợi ý: GV hướng dẫn HS khai thác lược đồ bằng những câu hỏi gợi mở: + Tỉnh/thành phố nào có mật độ dân số cao nhất/thấp nhất? + Mật độ dân số là bao nhiêu? + So sánh mật dộ dân cư Đồng bằng Bắc Bộ và mật dộ dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV cho HS quan sát hình 1 và chiếu hình ảnh về mật độ dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức: + Tỉnh có mật độ dân cư đông nhất là Hà Nội với mật độ là trên 1500 người/km2. + Các tỉnh có mật dộ dân cư thấp nhất là Quảng Ninh với mật độ là dưới 500 người/km2. + Đồng bằng Bắc Bộ là vùng có dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta. - GV yêu cầu giải thích: Vì sao vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước? - GV mời đại diện HS trả lời. - GV chốt đáp án: Vì đây là vùng có địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào, đất đa màu mỡ thuận lợi cho giao lưu, sinh hoạt và sản xuất nên dân cư tập trung đông đúc. |
- HS đọc thông tin.
- HS đọc yêu cầu.
- HS trả lời.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS thực hiện.
- HS làm việc nhóm. - HS thảo luận cặp đôi. Sử dụng máy tính bảng truy cập vào bản đồ số để phóng to các khu vực đông dân. Giải thích lý do đông đúc (địa hình bằng phẳng, đất màu mỡ) trên ứng dụng ghi chú số. - HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe, tiếp thu.
|
5.2.CB2b: HS lựa chọn lược đồ điện tử tương tác để nhận xét phân bố dân cư. 2.1.CB2a: HS biết chia sẻ kết quả thảo luận qua màn hình trình chiếu. | ||||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số hoạt động sản xuất truyền thống a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết được một số hoạt động sản xuất truyền thống của vùng. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về những hoạt động sản xuất truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân để thực hiện nhiệm vụ mục Luyện tập.
- GV gọi đại diện HS lên và lần lượt đưa ra câu trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức: 1 — d, 2 – e, 3 – a, 4 – b, 5 – c. |
- HS làm việc cá nhân.
- HS trả lời.
| |||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào việc sưu tầm những hình ảnh về sản phẩm thủ công truyền thống ở vùng Đông bằng Bắc Bộ. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|






