Giáo án NLS LSĐL 4 kết nối Bài 8: Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ

Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức Bài 8: Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHỦ ĐỀ 3: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

BÀI 8: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

(3 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
  • Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, sông ngòi,…) của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
  • Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
  • Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc nêu đặc điểm thiên nhiên của vùng Đồng bằng Bắc Bộ
  • Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc nêu thuận lợi và khó khăn của các điều kiện tự nhiên đến sản xuất và đời sống của con người ở vùng.
  • Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiện nhiên của vùng.
  • Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2a. Biết sử dụng các lệnh tìm kiếm trên Internet để thu thập hình ảnh, tư liệu.
  • 2.1.CB2b. Thảo luận và chia sẻ kết quả học tập về điều kiện tự nhiên của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên các nền tảng tương tác số.
  • 5.2.CB2a. Sử dụng các lớp dữ liệu trên bản đồ số (Google Earth) để xác định vị trí địa lí và ranh giới tự nhiên của vùng.
  • 6.1.CB2a. Nhận biết và sử dụng ứng dụng AI/IoT đơn giản phục vụ học tập.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
  • Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên.
  • Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
  • Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
  • Bản đồ/lược đồ vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
  • Hình ảnh, video về cảnh quan thiên nhiên, những vấn đề về thiên nhiên (ô nhiễm nước, không khí; tác động của biến đổi khí hậu,…) ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
  • Phần mềm tạo sơ đồ/trục thời gian (Padlet, Canva hoặc PowerPoint).
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.  

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

kenhhoctap


- GV yêu cầu HS mô tả về thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ thông qua quan sát hình.

   

- GV đặt câu hỏi: 

+ Trong hình có những yếu tố tự nhiên nào? 

+ Đặc điểm của các yếu tố tự nhiên đó như thế nào?

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. 

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

+ Trong hình có cây, đất, có ruộng, sông,…

+ Đặc điểm của đất vùng Đồng bằng Nam Bộ là bằng phẳng, có xu hướng mở rộng về phía biển. Đặc điểm sông ngòi ở đây dày đặc. Đất ở đây chủ yếu là đất phù sa và có nhiều vùng đất trũng.

- GV trình chiếu một số hình ảnh về vùng Đồng bằng Bắc   Bộ.

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV tổng kết và dẫn dắt vào nội dung bài học về thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ:  Bài 8 – Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

- HS trả lời câu hỏi.

   

- HS quan sát hình, lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình ảnh.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, vào bài học mới.

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát nội dung số (video AI) đơn giản.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hành chính Việt Nam.

- Biết được các tỉnh hoặc thành phố tiếp giáp với vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Biết được các đặc điểm về địa hình như độ cao, các dạng địa hình chính,...

- Biết được các đặc điểm về khí hậu như nhiệt độ trung bình năm, lượng mưa trung bình năm, các mùa trong năm,...

- Biết được các đặc điểm về sông, hồ như số lượng, tên các sông, hồ lớn,...

- Biết được các đặc điểm về đất và sinh vật như các loại đất chính, đặc điểm của các loại sinh vật tự nhiên,…

b. Cách tiến hành

* Tìm hiểu về địa hình

- GV cho HS xem video VR 360 (thực tế ảo) về địa hình thấp, bằng phẳng của vùng.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 và đọc thông tin trong mục (SGK tr.37) để thực hiện nhiệm vụ: Nêu đặc điểm địa hình của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 

kenhhoctap


- GV đặt một số câu hỏi gợi mở:

+ Độ cao chủ yếu của vùng Đồng bằng Bắc Bộ khoảng bao nhiêu mét?

+ So sánh địa hình của vùng Đồng bằng Bắc Bộ với địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ. 

- GV yêu cầu: Đc kĩ thang phân tầng độ cao, từ đó khai thác được lược đồ. 

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét ý kiến. 

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có độ cao chủ yếu dưới 50 m.

+ Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng, không nhiều đồi núi như vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

+ Trên thực tế, vùng Đồng bằng Bắc Bộ có độ cao trung bình dưới 25m. 

- GV cho HS quan sát lược đồ và diễn giải: Đồng bằng có dạng hình tam giác, hiện nay vẫn tiếp tục mở rộng về phía biển. Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích khoảng 15 000 km, là đồng bằng lớn thứ hai ở nước ta. 

* Tìm hiểu về khí hậu

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục (SGK tr.38) và cho biết:

+ Nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

+ Các mùa trong năm của vùng.

- GV gọi 1 – 2 HS đại diện trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. 

- GV đánh giá và chuẩn kiến thức:

+ Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình năm trên 23°C. Lượng mưa trung bình năm từ 1 600 mm đến 1 800 mm.

+ Khí hậu của vùng chia hai mùa: mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng, mưa nhiều.

+ Mùa đông của vùng là do chịu ảnh hưởng của khối khí lạnh từ phương Bắc xuống. Thời tiết ở nửa đầu mùa đông lạnh, khô; nửa cuối mùa đông lạnh, ẩm và thường có mưa phùn.

* Tìm hiểu về sông ngòi

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc thông tin (SGK tr.38) và thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Kể tên và xác định trên lược đồ một số sông lớn ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

+ Nhận xét về mạng lưới sông ngòi ở vùng (dày đặc hay thưa thớt, mạng lưới sông tập trung ở từng khu vực hay toả khắp vùng,...).

+ Nêu vai trò của sông ngòi ở vùng.

kenhhoctap


- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi.

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét ý kiến.

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

+ Một số sông lớn ở vùng: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đáy,...

+ Vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, tỏa khắp vùng.

+ Sông ngòi cung câp cho vùng lượng nước và phù sa lớn.

- GV chỉ trên lược đồ và kết luận: Hai hệ thống sông chính ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình, nhất là hệ thống sông Hồng với nhiều nhánh. Đây là hai hệ thống sông giúp bồi đắp nên đồng bằng Bắc Bộ.

kenhhoctap

- GV chiếu video mô phỏng dòng chảy và hướng dẫn HS dùng máy tính tìm kiếm thông tin về vai trò của phù sa sông Hồng đối với nông nghiệp.

   

   

* Tìm hiểu về đất và sinh vật

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục (SGK tr.38) và quan sát các hình 4, 5 để trả lời các câu hỏi:

+ Cho biết tên loại đất chính ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

+ Nêu đặc điểm của sinh vật tự nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

kenhhoctap

   

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.

- GV nhận xét phần trình bày của HS và chuẩn kiến thức:

+ Vùng Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là đất phù sa.

+ Sinh vật tự nhiên của vùng rất phong phú nhưng chịu tác động mạnh mẽ bởi con người. Hiện nay, nhiều loài động, thực vật tự nhiên được bảo vệ trong các khu bảo tồn thiên nhiên (vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển..).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát trên thiết bị số và thảo luận nhóm.

   

   

- HS quan sát hình 2.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

- HS đọc thông tin.

   

   

   

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình 2.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chia nhóm thảo luận theo cặp. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

  

   

- HS thực hiện hành vi nhập từ khóa vào trình duyệt, sử dụng thao tác lọc thông tin để chọn ra 2 lợi ích chính của sông ngòi vùng Bắc Bộ.

   

- HS đọc thông tin.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2b: HS xem video VR để hình dung địa hình thực tế.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2a: HS biết thu thập và chọn lọc thông tin số phục vụ yêu cầu học tập.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số thuận lợi và khó khăn của vùng Đồng bằng Bắc Bộ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

Hoạt động 4: Tìm hiểu về bảo vệ thiên nhiên Đồng bằng Bắc Bộ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhận biết được hiện trạng môi trường thiên nhiên của vùng: đất, nước, không khí,..

- Trình bày được các hành động bảo vệ môi trường thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ mà em biết.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về những đặc điểm tự nhiên, ảnh hưởng của thiên nhiên với vùng Đồng bằng Bắc Bộ

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ phần luyện tập.

- HS hoàn thành bảng theo mẫu trong SGK.

ĐẶC ĐIỂM, ẢNH HƯỞNG CỦA TỰ NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ĐỐI 

VỚI ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT

Yếu tố tự nhiênĐặc điểmẢnh hưởng
Địa hình  
Khí hậu  
Sông ngòi  

- GV gọi 1 – 2 HS hoàn thành bảng. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

ĐẶC ĐIỂM, ẢNH HƯỞNG CỦA TỰ NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT

Yếu tố tự nhiênĐặc điểmẢnh hưởng
Địa hìnhTương đối bằng phẳng, độ cao trung bình dưới 25m.

Thuận lợi cho giao thông, sinh hoạt và sản xuất.

   

Khí hậuKhí hậu nhiệt đới gió mùa, có một mùa đông lạnh.

- Tạo điều kiện phát triển nông nghiệp với cây trồng, vật nuôi đa dạng.

- Vào mùa đông, nhiệt độ hạ thấp có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người và sự sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi.

Sông ngòiHai hệ thống sông ngòi dày đặc, tỏa khắp vùng.

- Giúp bồi tụ phù sa, cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất.

- Có khả năng gây lũ lụt vào mùa hạ, có hiện tượng thiếu nước vào mùa đông ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

- HS trả lời câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

- HS tiếp thu, ghi nhớ.

   

 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn áp dụng học môn Lịch sử và Địa lí. 

b. Cách tiến hành

- GV giao nhiệm vụ: Sử dụng công cụ trình chiếu (Canva/PowerPoint) có hỗ trợ AI để thiết kế 1 poster giới thiệu về sông Hồng hoặc đề xuất biện pháp bảo vệ thiên nhiên.

- GV yêu cầu HS thảo luận cá nhân và trả lời câu hỏi: Tìm hiểu và giới thiệu về một con sông ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV gợi ý HS trả lời (Ví dụ: Sông Hồng)

+ Sông Hồng còn có tên gọi khác là Hồng Hà hoặc sông Cái. Dòng sông này có tổng chiều dài khoảng 1149 km, bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy vào lãnh thổ Việt Nam theo hướng Tây Bắc - Đông Nam rồi đổ ra vịnh Bắc Bộ.

+ Các phụ lưu chính của sông Hồng trên lãnh thổ Việt Nam có thể kể đến là sông Đà, sông Lô.

+ Chế độ nước sông Hồng có hai mùa: Mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10, phù hợp với mùa mưa. Mùa cạn bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 5 năm sau, lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm.

+ Sông Hồng góp phần quan trọng trong sinh hoạt đời sống cũng như trong sản xuất của cư dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 

- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài học Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về thiên nhiên và con người ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

+ Đọc trước Bài 9 – Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (SHS tr.41).

   

   

   

   

- HS tìm kiếm ảnh, ứng dụng AI để tạo bố cục poster sáng tạo. 

   

- HS thảo luận.

   

   

   

- HS trả lời.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

6.1.CB2a: HS ứng dụng AI hỗ trợ sáng tạo nội dung số phục vụ tuyên truyền.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay