Giáo án NLS Mĩ thuật 2 kết nối Chủ đề 2: Sự thú vị của nét

Giáo án NLS Mĩ thuật 2 kết nối tri thức Chủ đề 2: Sự thú vị của nét. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 2 kết nối tri thức

CHỦ ĐỀ 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt

  • Học sinh biết cách thể hiện nét và sử dụng được yếu tố nét về trang trí sản phẩm mĩ thuật

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.

Năng lực chuyên biệt:

  • Tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau
  • Củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phầm
  • Vận dụng được tính chất lặp lại của nét tạo nhịp điệu cho sản phẩm
  • Biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành SPMT

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 4.3.CB2b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.

3. Phẩm chất

  • Yêu thích sử dụng nét trong thực hành
  • Có ‎ thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét;
  • Một số SPMT được trang trí bằng những nét khác nhau
  • Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), phần mềm vẽ (Paint, Sketchbook hoặc AutoDraw).
  • Video AI khởi động bài học, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).

2. Đối với học sinh: 

Vở vẽ, sgk, đồ dùng học tập.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: “Các em có thấy những nét vẽ trong mĩ thuật có rất nhiều hình hài thú vị không? Hôm nay chúng ta sẽ cùng khám phá và vẽ nên những nét vẽ đặc biệt trong bài học mới nhé! – Chủ đề 2: Sự thú vị của nét 

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video khởi động và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị vào bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

   

2. HOẠT ĐỘNG QUAN SÁT

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

3. HOẠT ĐỘNG THỂ HIỆN

Mục tiêu: HS tạo được SPMT làm nổi bật yếu tố nét bằng hình thức vẽ hoặc xé, dán.

Nội dung

- HS có thể tham khảo việc tạo nét bằng hình thức xé, dán để tạo SPMT ở SGK Mĩ thuật 2, trang 10.

- GV có thể thực hành trực tiếp cho HS quan sát và nhận biết thêm cách thực hiện (vẽ hoặc xé, cắt, dán giấy màu).

Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo cách tạo nét trong SGK Mĩ thuật 2 trang 10 và một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí.

- GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét (là chính) để tạo một SPMT yêu thích. Tuỳ vào thực tế lớp học. 

- GV tổ chức cho một số HS có năng khiếu trải nghiệm vẽ nét kỹ thuật số. GV hướng dẫn HS mở ứng dụng vẽ (VD: Paint), chọn các công cụ cơ bản (cọ vẽ - brush, bút chì - pencil) và chọn màu sắc để luyện tạo nét cong, thẳng trên màn hình cảm ứng.

GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

- GV gọi một số HS trình bày sản phẩm trước lớp.

- GV nhắc nhở HS khi dùng máy tính bảng: Chú ý ngồi thẳng lưng, giữ khoảng cách mắt với màn hình để tránh mỏi mắt.

- GV cùng các bạn khác đánh giá, nhận xét.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát, lắng nghe

   

   

   

- HS thực hành

   

   

- Nhóm HS được phân công dùng máy tính bảng sẽ khởi động phần mềm vẽ, tìm kiếm các thanh công cụ và thao tác vuốt tay/bút cảm ứng trên màn hình để sáng tạo các đường nét.

   

   

- HS trình bày sản phẩm vừa tạo.

- HS lắng nghe và tự giác điều chỉnh tư thế ngồi, chớp mắt thường xuyên để bảo vệ sức khỏe đôi mắt.

- HS lắng nghe nhận xét.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. (HS thao tác chọn công cụ vẽ trên phần mềm đồ họa cơ bản).

   

4.3.CB2b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số. (HS biết cách giữ tư thế, bảo vệ mắt khi dùng đồ công nghệ).

4. HOẠT ĐỘNG THẢO LUẬN 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

 

5. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về chủ đề để tham gia trò chơi. 

b. Cách tiến hành:  

- GV tổ chức trò chơi “Những nét vẽ ngộ nghĩnh” sử dụng phần mềm Quizizz (chế độ Paper Mode - HS dùng thẻ QR giấy để giơ đáp án, hoặc Plickers).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

Câu 1. Trong môn Mĩ thuật, nét dùng để làm gì?

A. Dùng để tạo hình, mô phỏng đối tượng và trang trí.

B. Chỉ dùng để viết chữ.

C. Chỉ dùng để kẻ lề vở.

D. Dùng để cắt giấy.

Câu 2. Đường gấp khúc là sự kết hợp của những nét nào?

A. Nét tròn.

B. Các nét cong.

C. Các nét đứt đoạn.

D. Các nét thẳng nối tiếp nhau.

Câu 3. Khi trang trí một chiếc đĩa, ta có thể dùng những loại nét nào?

A. Nét cong, nét thẳng, nét gấp khúc.

B. Chỉ dùng nét thẳng.

C. Chỉ dùng nét đứt.

D. Không dùng nét nào cả.

Câu 4. Ta có thể tạo ra SPMT từ những vật liệu nào?

A. Nước và đá.

B. Bút màu, giấy màu, sợi len, đất nặn.

C. Khí ga.

D. Thủy tinh dễ vỡ.

Câu 5. Nét lượn sóng gợi cho em liên tưởng đến hình ảnh gì trong tự nhiên?

A. Mặt đường nhựa phẳng lì.

B. Ngôi nhà vuông vức.

C. Sóng nước mặt hồ, dãy núi.

D. Chiếc thước kẻ.

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động để chọn đáp án đúng.




 

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

   

- HS hào hứng chơi trò chơi. 

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

Câu 1: A

Câu 2: D

Câu 3: A 

Câu 4: B

Câu 5: C

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS lựa chọn đáp án và tương tác với công nghệ số đơn giản (thẻ mã hóa/phần mềm) để trả lời câu hỏi

   

6. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay