Giáo án NLS Mĩ thuật 3 kết nối Chủ đề 5: Một số vật liệu sử dụng trong thực hành, sáng tạo mĩ thuật
Giáo án NLS Mĩ thuật 3 kết nối tri thức Chủ đề 5: Một số vật liệu sử dụng trong thực hành, sáng tạo mĩ thuật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG THỰC HÀNH,
SÁNG TẠO MĨ THUẬT
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết được sự đa dạng của vật liệu sử dụng trong thực hành, sáng tạo môn Mĩ thuật.
- Hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động mĩ thuật.
- Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
- Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực mĩ thuật:
- Cảm nhận được sự khác nhau trên bề mặt sản phẩm.
- Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT có sự kết hợp của nhiều vật liệu.
- Biết sử dụng vật liệu sẵn có để làm đồ lưu niệm.
- Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Sử dụng thiết bị số (máy tính bảng/điện thoại) chụp ảnh các vật liệu sẵn có để tạo kho dữ liệu hình ảnh phục vụ ý tưởng thiết kế.
- 6.1.CB1a: Nhận diện được khả năng của AI trong việc nhận diện và phân loại các loại vật liệu (nhựa, giấy, lá cây) thông qua camera của thiết bị.
- 6.1.CB1b: Biết được nguyên lý cơ bản của thùng rác thông minh (IoT) sử dụng cảm biến để tự động mở nắp hoặc phân loại vật liệu tái chế.
- 4.3.CB1a: Thực hiện đúng tư thế ngồi và khoảng cách mắt khi quan sát các mẫu vật liệu qua màn hình thiết bị số để bảo vệ sức khỏe.
3. Phẩm chất
- Biết được vẻ đẹp có được từ bề mặt của sản phẩm để chủ động lựa chọn vật liệu trong thực hành, sáng tạo, từ đó thêm yêu thích môn học.
- Hình thành ý thức sưu tầm vật liệu đã qua sử dụng trong thực hành, sáng tạo SPMT.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, thực hành.
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ thiên nhiên, vật liệu trong cuộc sống.
- Hình ảnh SPMT sử dụng vật liệu khác nhau để làm minh họa, phân tích về hiệu quả của chất cảm cho HS quan sát tiếp.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát a. Mục tiêu - HS biết đến một số chất liệu cho những cảm giác khi tác động. - Thông qua quan sát, tác động trực tiếp bằng tay, HS hiểu về chất cảm khi lựa chọn vật liệu thực hành. b. Cách thức tiến hành Một số cảm giác về bề mặt vật liệu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. GV đặt một số vật liệu (vỏ cây, lá cây, cánh hoa, quả, bông, vải, vỏ hộp,...) vào thùng kín, cho đại diện mỗi nhóm lên sờ và mô tả cảm giác về vật liệu mà mình sờ được. HS nói vật liệu nào thì giơ vật liệu đó lên. - Vật liệu trong thiên nhiên
+ GV cho HS quan sát hình ảnh một số vật liệu trong thiên nhiên SGK tr.28 và trả lời câu hỏi: Em còn biết những vật liệu nào trong thiên nhiên được sử dụng trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật. + GV mời 1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung. - Vật liệu trong cuộc sống: + GV cho HS quan sát hình ảnh một số vật liệu trong cuộc sống SGK tr.29 và trả lời câu hỏi: Em thường sử dụng những vật liệu nào để sáng tạo SPMT?
+ GV mời 1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung. - GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bảng có cài ứng dụng nhận diện hình ảnh AI (như Google Lens). HS hướng camera vào vật liệu để xem AI phân loại đó là loại chất liệu gì và gợi ý các đặc tính (cứng, mềm, nhám). - GV giới thiệu về mô hình thùng rác IoT tự động phân loại vỏ lon nhôm và chai nhựa. HS thảo luận: Nếu có một cảm biến gắn vào đôi tay nghệ thuật, nó sẽ giúp chúng ta chọn vật liệu như thế nào? - GV kết luận: + Trong mĩ thuật, chất liệu được khai thác, sử dụng thể hiện nên tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật. + Trong nhà trường, bên cạnh những chất liệu được sử dụng như màu sáp, giấy màu, đất nặn còn rất nhiều những vật liệu khác để tạo nên SPMT như: cành cây, hoa lá,... + Mỗi chất liệu đem đến những cảm nhận khác nhau như: mềm, mịn, thô ráp, nhẵn,.... + Cảm giác này có được khi tác động trực tiếp (xúc giác), cũng như khi quan sát (thị giác). Một số SPMT sử dụng nhiều vật liệu khác nhau - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh một số SPMT sử dụng nhiều chất liệu khác nhau SGK tr.30 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Những vật liệu làm nên SPMT ở trên tạo cho em cảm nhận gì? + Để thực hiện SPMT, em sẽ sử dụng vật liệu nào?
- GV mời 1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + Sử dụng kết hợp những vật liệu trong thực hành, sáng tạo SPMT cho những hiệu quả khác nhau về thị giác, giúp SPMT hấp dẫn. + Đặt các vật liệu có cảm giác khác nhau để tạo nên sự tương phản về vật liệu. + Ví dụ: vật liệu cho cảm giác xù xì đặt bên vật liệu cho cảm giác nhẵn,.... Hoạt động 2: Thể hiện ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của GV.
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 6.1.CB1a: HS nhận diện được khả năng của AI trong việc nhận diện và phân loại các loại vật liệu (nhựa, giấy, lá cây) thông qua camera của thiết bị. 6.1.CB1b: HS biết được nguyên lý cơ bản của thùng rác thông minh (IoT) sử dụng cảm biến để tự động mở nắp hoặc phân loại vật liệu tái chế. 1.1.CB1a: HS bước đầu biết tạo nội dung số đơn giản (hình ảnh/video) từ quá trình học tập. 3.1.CB1a: HS biết cách tìm kiếm sự trợ giúp từ công cụ AI và kho tài nguyên số. |
Hoạt động 3: Thảo luận a. Mục tiêu - Biết cách đánh giá, nhận xét SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. - Trình bày những cảm nhận trước nhóm, lớp. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS thảo luận, đánh giá, nhận xét SPMT của bạn/nhóm theo gợi ý: + Kể tên các vật liệu đã sử dụng để tạo nên SPMT. + Bạn có cảm nhận về bề mặt của SPMT này như thế nào?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV kết luận: Chất cảm trong SPMT khác nhau do sử dụng những vật liệu khác nhau. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu - HS sử dụng những vật liệu khác nhau. - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS thực hành trưng bày SPMT theo gợi ý.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 2.1.CB1a: HS hình thành văn hóa tương tác tích cực trên môi trường số. |
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- Ôn lại nội dung Chủ đề 5.
- Đọc và chuẩn bị trước Chủ đề 6 – Biết ơn thầy cô.



