Giáo án NLS Mĩ thuật 8 kết nối Bài 14: Nghệ thuật thiết kế Việt Nam thời kì hiện đại
Giáo án NLS Mĩ thuật 8 kết nối tri thức Bài 14: Nghệ thuật thiết kế Việt Nam thời kì hiện đại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 8.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 8 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14: NGHỆ THUẬT THIẾT KẾ VIỆT NAM THỜI KÌ HIỆN ĐẠI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết được khái quát về lịch sử của nghệ thuật thiết kế Việt Nam thời kì hiện đại.
- Hiểu và thiết kế được một sản phẩm mĩ thuật ứng dụng.
- Vận dụng được đặc điểm cơ bản của thiết kế hiện đại trong thiết kế đồ gia dụng.
- Yêu thích ngành thiết kế mĩ thuật ứng dụng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Hiểu được đặc điểm cơ bản của sản phẩm thiết kế hiện đại và thiết kế được SPMT ứng dụng phù hợp với năng lực của bản thân.
- Vận dụng được đặc điểm cơ bản của thiết kế hiện đại trong thiết kế đồ gia dụng.
Năng lực số (NLS):
- [6.1.TC2a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng thiết kế cụ thể (như gợi ý ý tưởng, tạo bản phác thảo nhanh).
- [6.2.TC2a]: Phát triển được các ý tưởng thiết kế sản phẩm thông qua việc sử dụng công cụ AI tạo sinh (Generative AI) để hỗ trợ quá trình sáng tạo.
- [5.2.TC2b]: Lựa chọn được các công cụ số phù hợp (phần mềm thiết kế 3D đơn giản hoặc ứng dụng vẽ kỹ thuật số) để giải quyết nhu cầu mô phỏng sản phẩm.
- [1.1.TC2b]: Tổ chức được việc tìm kiếm dữ liệu hình ảnh, video về xu hướng thiết kế hiện đại trên môi trường số để làm tư liệu tham khảo.
3. Phẩm chất
- Kết nối được kiến thức về đặc trưng của nghệ thuật thiết kế Việt Nam thời kì hiện đại trong thực hành, sáng tạo trang trí đồ vật. Qua đó, có thêm những hiểu biết và tình cảm đối với vốn nghệ thuật của dân tộc.
- Yêu thích ngành Thiết kế mĩ thuật ứng dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Mĩ thuật 8.
- Một số hình ảnh, video clip liên quan đến nghệ thuật thiết kế thời kì hiện đại ở Việt Nam để trình chiếu cho HS quan sát.
- Một số SPMT ứng dụng có tính hiện đại để làm minh họa, phân tích cách thiết kế giúp HS quan sát trực tiếp.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Ứng dụng AI tạo ảnh (Bing Image Creator/Canva), phần mềm thiết kế 3D đơn giản (Tinkercad hoặc SketchUp web), nền tảng Padlet/Miro để chia sẻ ý tưởng.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Mĩ thuật 8.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop có kết nối Internet (nếu điều kiện cho phép)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
b. Nội dung: GV cho HS xem video về thiết kế đồ họa và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS xem video:
https://www.youtube.com/watch?v=Ix_6XWaxhb4&t=4s
+ Em hiểu như thế nào là Thiết kế đồ họa?
+ Nghề thiết kế đồ họa có phải là một ngành học tiêu biểu của nghệ thuật thiết kế Việt Nam thời kì hiện đại không? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời:
+ Thiết kế Đồ họa là loại hình nghệ thuật ứng dụng, là ngành học kết hợp giữa ý tưởng sáng tạo và khả năng cảm nhận thẩm mỹ, thông qua các công cụ đồ họa để truyền tải thông điệp bằng những hình ảnh đẹp, ấn tượng đi vào lòng người.
+ Nghề thiết kế đồ họa là một ngành học tiêu biểu của nghệ thuật thiết kế Việt Nam thời kì hiện đại. Vì nó tạo ra các sản phẩm mang các thông điệp truyền thông bằng hình ảnh để phục vụ cho mục đích kinh doanh hoặc tuyên truyền các hoạt động xã hội. Các sản phẩm của thiết kế đồ họa thường kết hợp giữa tính nghệ thuật và sự sáng tạo phù hợp nhằm giúp các thông điệp truyền thông được đông đảo khách hàng hiện nay, người dân yêu thích và tin tưởng.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nghệ thuật thiết kế hiện đại Việt Nam đang ngày càng tạo ra những sản phẩm mang tính thời đại, phong cách và có tính ứng dụng cao. Để tìm hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài hôm nay – Bài 14: Nghệ thuật thiết kế Việt Nam thời kì hiện đại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đến nghệ thuật trang trí thời kì hiện đại thông qua một số SPMT, từ đó, có ý thức về khai thác giá trị nghệ thuật tạo hình nghệ thuật tạo hình hiện đại trong trang trí đồ vật.
b. Nội dung:
- Vài nét về nghệ thuật trang trí thời kì hiện đại ở Việt Nam.
- Sự cần thiết của việc khai thác những nghệ thuật tạo hình hiện đại trong đời sống hiện nay.
c. Sản phẩm học tập: Có kiến thức cơ bản, đơn giản về nghệ thuật thiết kế thời kì hiện đại ở Việt Nam.
d.Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát một số sản phẩm ứng dụng thời kì hiện đại, được thiết kế ở 3 lĩnh vực chính: Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang trong SGK tr.58-59 để trả lời các câu hỏi:
+ Nêu một số sản phẩm thiết kế Việt Nam tiêu biểu thời kì hiện đại. + Hãy nêu đặc điểm tiêu biểu của nghệ thuật thiết kế Việt Nam thời kì hiện đại. - GV đưa ra thêm một số câu hỏi gợi ý: + SPMT ứng dụng thời kì này có đặc điểm gì về tạo hình? + Công năng của SPMT ứng dụng gắn kết với cuộc sống như thế nào? + Tại sao nghệ thuật thiết kế trong giai đoạn này có vị trí quan trọng trong ngành Thiết kế mĩ thuật ứng dụng nói chung? - GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân/nhóm để tìm kiếm thêm thông tin: + Tìm kiếm các mẫu thiết kế công nghiệp hiện đại của Việt Nam (xe điện VinFast, bao bì sản phẩm OCOP...). + Tìm kiếm thông tin về xu hướng "Eco-design" (thiết kế xanh) trong đồ gia dụng hiện đại. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về một số sản phẩm của nghệ thuật thiết kế Việt Nam thời kì hiện đại. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh trong SGK và thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một số HS trình bày câu trả lời: Gợi ý: Một số sản phẩm thiết kế Việt Nam tiêu biểu thời kì hiện đại: Poster, sản phẩm mây, tre, đan. - GV mời HS nêu một số sản phẩm của nghệ thuật thiết kế Việt Nam thời kì hiện đại. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, góp ý (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh câu trả lời của HS. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Quan sát Tìm hiểu một số sản phẩm của nghệ thuật thiết kế Việt Nam thời kì hiện đại - Nghệ thuật thiết kế Việt Nam thời kì hiện đại được biết đến với việc thành lập Trường Mĩ nghệ Thủ Dầu Một (1901); Trường Mĩ nghệ Biên Hòa (1903) và dấu mốc là Trường Quốc gia Mĩ nghệ, nay là Trường Đại học Mĩ thuật Công nghiệp Hà Nội (1949) với các ngành đào tạo như: sơn mài, chạm kim, dệt thảm len, nghề mộc,... - Đến thập niên 60 của thế kỉ 20, các cụm từ như :mĩ thuật công nghiệp”, “thiết kế tạo dáng công nghiệp”, “mĩ thuật ứng dụng” đã bắt đầu xuất hiện và phát triển ở Việt Nam. | [1.1.TC2b]: Tìm kiếm thông tin trên môi trường số |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Thể hiện
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết được đặc điểm của SPMT hiện đại.
- Thiết kế SPMT thuộc lĩnh vực Thiết kế công nghiệp bằng vật liệu sẵn có (từ bản vẽ tới mô hình).
b. Nội dung:
- HS tham khảo các bước gợi ý khi thiết kế đồ chơi từ bản vẽ đến mô hình bằng vật liệu sẵn có.
- GV gợi ý HS tìm hiểu một số đặc điểm của sản phẩm thiết kế hiện đại.
- HS thực hành thiết kế SPMT thuộc lĩnh lực Thiết kế công nghiệp.
c. Sản phẩm học tập: SPMT thuộc lĩnh vực Thiết kế công nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Thảo luận
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức liên quan đến lĩnh vực thiết kế SPMT ứng dụng.
- Có khả năng truyền thông về nghệ thuật trang trí thời kì hiện đại.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thảo luận các câu hỏi gợi ý trong SGK tr.61.
- Qua trả lời câu hỏi, HS biết được một số đặc điểm của nghệ thuật thiết kế thời kì hiện đại thông qua SPMT đã thực hiện.
c. Sản phẩm: Kiến thức về đặc điểm nghệ thuật thiết kế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS trưng bày SPMT.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện nhiệm vụ:
+ Sản phẩm được làm từ những vật liệu sẵn có nào?
+ Sản phẩm được khai thác từ ý tưởng nào?
+ Tính thẩm mĩ của sản phẩm có phù hợp với công năng sử dụng không? Vì sao?
- GV định hướng, gợi mở cho HS nói lên hiểu biết của mình về nghệ thuật thiết kế, cũng như việc khai thác hiệu quả đặc điểm để thiết kế sản phẩm trong lĩnh vực Thiết kế công nghiệp.
- [2.2.TC2a] GV yêu cầu HS: Chụp ảnh sản phẩm hoàn thiện, ghép cùng ảnh ý tưởng ban đầu (do AI tạo hoặc vẽ tay) và đăng tải lên Padlet của lớp để so sánh quá trình hiện thực hóa ý tưởng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, gắn kết kiến thức, kĩ năng đã học với hoạt động thiết kế một sản phẩm đồ gia dụng, trong đó thể hiện những đặc điểm mà một sản phẩm thiết kế hiện đại cần có. Từ đó, hình thành khả năng vận dụng hiệu quả kiến thức đã học trong lĩnh vực Thiết kế công nghiệp.
b. Nội dung: Ứng dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong thiết kế đồ gia dụng đơn giản.
c. Sản phẩm: Sản phẩm đồ gia dụng thể hiện các đặc điểm thiết kế hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Lên ý tưởng và phác thảo thiết kế một sản phẩm đồ dùng gia dụng em yêu thích, trong đó thể hiện được những đặc điểm mà một sản phẩm thiết kế hiện đại cần có.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV kết thúc tiết học. | - Kết quả điểm số của HS. - Đán án (đính kèm ở dưới) | [2.1.TC2a]: Tương tác thông qua công nghệ số. |
Câu 1: Trường Đại học Mĩ thuật Công nghiệp Hà Nội được thành lập vào năm nào?
A. 1946.
B. 1954.
C. 1968.
D. 1949.
Câu 2: Các cụm từ như “mĩ thuật công nghiệp”, “thiết kế tạo dáng công nghiệp”, “mĩ thuật ứng dụng” bắt đầu xuất hiện và phát triển ở Việt Nam” vào khoảng thời gian nào?
A. Thập niên 50 của thế kỉ 20.
B. Thập niên 60 của thế kỉ 20.
C. Thập niên 70 của thế kỉ 20.
D. Thập niên 80 của thế kỉ 20.
Câu 3: Thiết kế hiện đại Việt Nam bắt đầu phát triển mạnh từ thời kì nào?
A. Trước 1945.
Β. 1945-1975.
C. Sau 1986 (Đổi mới).
D. Sau 2000.
Câu 4: Thiết kế công nghiệp hướng đến mục tiêu gì?
A. Tăng vẻ đẹp cho sản phẩm nhưng không quan tâm công năng.
B. Tạo ra sản phẩm vừa đẹp, tiện ích, sản xuất hàng loạt được.
C. Làm sản phẩm thủ công.
D. Thiết kế chỉ phục vụ trưng bày.
Câu 5: Trong thiết kế logo, hình tròn thường biểu trưng cho điều gì?
A. Sự chuyển động và vô tận.
B. Sức mạnh cứng rắn.
C. Ổn định, vững chắc.
D. Tính đối kháng.
Đáp án:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | D | B | C | B | A |
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Tìm hiểu một số sản phẩm của nghệ thuật thiết kế Việt Nam thời kì hiện đại.
+ Thực hành thiết kế một sản phẩm thuộc lĩnh vực thiết kế công nghiệp bằng vật liệu sẵn có.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 15 – Ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật tạo hình.
=> Giáo án điện tử Mĩ thuật 8 kết nối Bài 14: Nghệ thuật thiết kế Việt Nam thời kì hiện đại


