Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 7: Viết bài văn nghị luận bàn về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (Cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội)
Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 7: Viết bài văn nghị luận bàn về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (Cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VIẾT BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TUỔI TRẺ (CÁCH ỨNG XỬ TRONG CÁC MỐI QUAN HỆ GIA ĐÌNH, XÃ HỘI)
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết được đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ, có ý thức rèn luyện kĩ năng, thao tác cần thiết để viết bài nghị luận xã hội và biết cách trình bày ý kiến, quan điểm cá nhân.
- HS biết thực hành viết bài nghị luận về một vấn đề mình quan tâm, đáp ứng được các yêu cầu đối với kiểu bài.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để biết cách viết bài nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về viết bài nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Nắm được yêu cầu cần có khi viết bài nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội).
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Biết tìm kiếm và lựa chọn nguồn dữ liệu số đáng tin cậy về các vấn đề xã hội của thanh niên hiện nay.
- 6.1.NC1a: Biết sử dụng công cụ AI để mở rộng ý tưởng, tìm kiếm dẫn chứng và cấu trúc hóa bài viết.
- 2.1.NC1b: Sử dụng các công cụ tương tác số để phản hồi và chỉnh sửa bài viết nhóm.
3. Phẩm chất
- Biết cách ứng xử đối với việc phát triển,hoàn thiện bản thân và xây dựng cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án
- SGK, SGV Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu có kết nối Internet.
- Học liệu số: Các video ngắn về hành vi ứng xử, công cụ AI (Gemini/ChatGPT), bảng tương tác online (Padlet).
- Video AI được thiết kế riêng cho bài học.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: GV cho HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu suy nghĩ của mình.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Tuổi trẻ là một quãng thời gian vô cùng quý giá trong cuộc đời mỗi con người. Tuổi trẻ cho chúng ta sức mạnh, dám chấp nhận thử thách song đôi khi chính vì cái tôi quá cao khiến cho mối quan hệ của bản thân với bố mẹ bị xa cách. Trong bài học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội).
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Yêu cầu cần đạt đối với viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ
a. Mục tiêu: Nhận biết được yêu cầu khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết được yêu cầu khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Đọc và phân tích ngữ liệu tham khảo
a. Mục tiêu: HS phân tích ngữ liệu Yêu là biết sống đẹp hơn.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS phân tích ngữ liệu tham khảo.
d. Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 2: Phân tích ngữ liệu tham khảo Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, dựa vào văn bản Yêu là biết sống đẹp hơn và thực hiện những yêu cầu sau:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV quan sát và hỗ trợ (nếu cần thiết) Bước 3: Báo cáo kết quả học tập và thảo luận - GV mời 2 - 3 học sinh trình trước lớp. - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá và chuẩn kiến thức GV | II. Phân tích ngữ liệu tham khảo (1) Vấn đề được bàn luận trong bài viết: cách ứng xử trng tình yêu đôi lứa. (2) Các luận điểm được đưa ra trong bài viết: + tuổi trẻ và tình yêu trong xã hội hiện đại. + những cách ứng xử tiêu cực trong tình yêu. + những cách ứng xử đúng đắn trong tình yêu. (3) Những loại lí lẽ, bằng chứng: + Lí lẽ, bằng chứng lấy từ trong đờ sống thực tế: Phụ nữ không còn bị phụ thuộc trong tình yêu, tình yêu đẹp được nảy sinh ở trường học của một đôi “anh – chị”.... + Lí lẽ bằng chứng lấy từ văn học: Tây Tiến của Quang Dũng, Tôi yêu em của Pu-skin. (4) Ý kiến trái chiều đã được phản bác trong bài viết: những cách ứng xử tiêu cực trong tình yêu. + Lí lẽ và bằng chứng được sử dụng: tình trạng “đến” và “đi” trong tình yêu có chiều hướng dễ dãi, yêu theo “trào lưu”, yêu cho khỏi “tụt hậu”, hiện tượng dễ dàng sống thử một cách ngẫu hứng tùy tiện, không cần biết tới ngày mai; cách ứng xử của một số bạn trẻ khi tình yêu không được đáp lại hoặc đổ vỡ, chia li.... + Lí lẽ và bằng chứng dùng để phản biện có sức thuyết phục, làm rõ được những hành vi, phản ứng tiêu cực trong tình yêu. |
Hoạt động 3: Thực hành viết theo quy trình
a. Mục tiêu: Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để thực hiện yêu cầu được giao.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS và chuẩn kiến thức GV
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hành viết bài và chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Dựa vào dàn ý đã lập, em hãy viết thành một bài văn nghị luận hoàn chỉnh.
- GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI hoặc các phần mềm hỗ trợ ngôn ngữ để rà soát lỗi chính tả, ngữ pháp và cải thiện phong cách diễn đạt trang trọng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành phần chỉnh sửa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS hoàn thiện bài viết của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
[6.2.NC1a: HS sử dụng được các công cụ AI để rà soát lại bài viết theo đúng văn phong.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Xem lại nội dung bài học Viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (cách ứng xử với các mối quan hệ gia đình, xã hội)
+ Thử nghiệm sử dụng AI để tóm tắt bài viết của mình thành một thông điệp ngắn (dưới 100 chữ) để chia sẻ lên mạng xã hội nhằm lan tỏa tinh thần ứng xử tích cực.
+ Soạn bài nói và nghe – Trình bày quan điểm về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội).