Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 7: Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật

Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 7: Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT    : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: NGÔN NGỮ TRANG TRỌNG VÀ NGÔN NGỮ THÂN MẬT

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Chỉ ra được đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật, cách sử dụng ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật trong các tình huống giao tiếp.
  • Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng về ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật trong các nhiệm vụ học tập và tình huống thực tiễn liên quan đến giao tiếp cá nhân.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học và tự chủ: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù:

  • Nhận biết được các đặc điểm, tác dụng của ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.
  • Biết cách vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Biết tìm kiếm và đánh giá các ngữ liệu ngôn ngữ trên không gian số.
  • 6.1.NC1a: Biết sử dụng công cụ AI để phân tích sắc thái biểu cảm và chuyển đổi phong cách ngôn ngữ.
  • 2.1.NC1b: Sử dụng các công cụ tương tác nhóm để thảo luận và trình bày kết quả học tập.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức sử dụng ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật hiệu quả trong thực tiễn giao tiếp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

-   Giáo án

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác.
  • Thiết bị cá nhân của học sinh (Điện thoại/Máy tính bảng).
  • Công cụ AI (Gemini/ChatGPT), nền tảng Padlet/Canvas.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. 

b. Nội dung: GV đưa cho HS câu hỏi để nghiên cứu trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về lý thuyết

a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được cách sử dụng của ngôn ngữ trang trọng, ngôn ngữ thân mật.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lý thuyết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân để truy cập vào kho dữ liệu số của lớp.

- HS truy cập vào link Padlet chung để xem các đoạn video mẫu về bài phát biểu hội nghị (trang trọng) và đoạn chat gia đình (thân mật).

- HS thảo luận nhóm để tìm ra các từ ngữ đặc trưng cho từng loại ngôn ngữ .

- HS sử dụng công cụ AI để yêu cầu: "Liệt kê 10 từ ngữ chỉ xuất hiện trong hội thoại trang trọng và 10 từ ngữ trong hội thoại thân mật" để đối chiếu.

- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn về ngôn ngữ trang trọng, ngôn ngữ thân mật làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ hoàn thành PHT sau:

PHIẾU HỌC TẬP VỀ NGÔN NGỮ TRANG TRỌNG – NGÔN NGỮ THÂN MẬT

 Tiêu chí
Khái niệm…………………………….
Đặc điểm…………………………….
Lưu ý…………………………….

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.

- Các HS khác lắng nghe và cho ý kiến.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

I. Lý thuyết

1. Thế nào là ngôn ngữ trang trọng

- Khái niệm: Ngôn ngữ trang trọng thể là loại ngôn ngữ thể hiện thái độ nghiêm túc, mang tính chất lễ nghi, chủ yếu được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp theo nghi thức. Loại ngôn ngữ này xuất hiện ở cả dạng viết (bài tập, tiểu luận, giáo trình, hợp đồng, báo cáo…) và dạng nói (bài diễn thuyết, bài giảng, ý kiến trong hội thảo, lời nói với những người có tuổi tác, vị trí cao hơn…). 

Đặc điểm

Thường sử dụng có sắc thái nghiêm trang, tôn kính, tao nhã,… không dùng tiếng lóng hay khẩu ngữ.

 + Thường sử dụng câu có cấu trúc đầy đủ, rõ ràng.

  • Lưu ý:

Những tác phẩm văn học sáng tác theo phong cách cổ điển thường sử dụng ngôn ngữ trang trọng.

2.Thế nào là ngôn ngữ thân mật

Khái niệm: Ngôn ngữ thân mật là kiểu ngôn ngữ thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày như trò chuyện hoặc viết tin nhắn, viết thư cho bạn bè, người thân hoặc viết nhật kí cá nhân.

- Đặc điểm: 

Thường được sử dụng với những từ có sắc thái gần gũi, dân dã phù hợp với mối quan hệ giữa các đối tượng giao tiếp.

+ Kiểu câu trong ngôn ngữ thân mật cũng đa dạng, bao gồm cả câu đặc biệt và câu rút gọn. 

2.1.NC1b: Sử dụng các công cụ tương tác nhóm để thảo luận và trình bày kết quả học tập.

6.1.NC1a: Biết sử dụng công cụ AI để phân tích sắc thái biểu cảm và chuyển đổi phong cách ngôn ngữ.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng, ngôn ngữ thân mật.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản tại nhà. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản tại nhà.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm bài tập sau tại nhà:

Viết đoạn ngắn có sử dụng ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật tương ứng với hai tình huống sau:

+ Em được chọn làm đại diện HS toàn trường phát biểu trong buổi lễ khai giảng. Hãy viết lời mở đầu cho bài phát biểu này theo ngôn ngữ trang trọng.

+ Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 em hãy viết lời chúc gửi đến GV mà mình quý mến.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV kết thúc bài học.

-  HS đánh giá điểm bài viết theo rubric.

Rubric đánh giá đoạn văn

Tiêu chíMô tả tiêu chíĐiểm
Hình thức
  • Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn.
0.5
  • Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn.
0
Nội dung

Viết đoạn ngắn có sử dụng ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật tương ứng với hai tình huống sau:

+ Em được chọn làm đại diện HS toàn trường phát biểu trong buổi lễ khai giảng. Hãy viết lời mở đầu cho bài phát biểu này theo ngôn ngữ trang trọng.

+ Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 em hãy viết lời chúc gửi đến GV mà mình quý mến.

 
Giới thiệu được chủ đề của đoạn văn.2
Có sử dụng ngôn ngữ trang trọng và thân mật phù hợp với từng tình huống6
Chính tả, ngữ phápĐảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.0.5
Sáng tạoThể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạt mới mẻ, phối hợp các phương thức biểu đạt.1.0

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập thực hành tiếng Việt – Ngôn ngữ trang trọng và thân mật.

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong). 

- Soạn phần Viết – Viết bài văn nghị luận bàn về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội)

=> Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối bài 7: Thực hành tiếng Việt Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay