Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 6: Tuyên ngôn Độc lập

Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 6: Tuyên ngôn Độc lập. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT    : VĂN BẢN TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Vận dụng được những hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu văn bản Tuyên ngôn độc lập.
  • Chỉ ra và phân tích được vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận quan tìm hiểu văn bản Tuyên ngôn độc lập.
  • Nêu và phân tích được những đặc sắc nghệ thuật của văn bản.
  • Đánh giá được gí trị lịch sử to lớn của Tuyên ngôn độc lập.
  • Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết nhiệm vụ trong thực tiễn.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu Tuyên ngôn độc lập.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Tuyên ngôn độc lập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Tuyên ngôn độc lập.

Năng lực số

  • 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và các kho lưu trữ số (Bảo tàng điện tử, Thư viện số) để truy xuất tư liệu về ngày 2/9/1945.
  • 6.1.NC1a: Sử dụng AI để phân tích cấu trúc logic và sự tương đồng giữa Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam với các bản Tuyên ngôn của Mỹ và Pháp.
  • 3.1.NC1a: Tạo lập nội dung số đa phương tiện (infographic/video clip) để tái hiện diễn biến lịch sử hoặc sơ đồ hóa lập luận văn bản.

3. Phẩm chất

  • Biết trân trọng, bảo vệ và giữ gìn độc lập Tổ quốc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

-   KHBD

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
    1. Bố cục

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. 

b. Nội dung: GV cho HS xem 1 video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS xem video và trả lời câu hỏi: Trình bày cảm xúc của em sau khi nghe Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập? (GV có thể gửi video cho HS xem trước tại nhà)

https://s.net.vn/LwFF  (từ giây 40 đến phút cuối cùng)

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- HS xem video và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu cảm nhận của mình.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình lịch sử, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc lập. Tuyên ngôn độc lập không chỉ khai sinh Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đưa dân tộc Việt Nam bước vào một kỷ nguyên mới - kỷ nguyên độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội mà còn có ý nghĩa thời đại sâu sắc. Bởi khát vọng, tinh thần và ý chí đấu tranh cho độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam; vì một nước Việt Nam thoát khỏi ách thống trị của ngoại bang dưới sự lãnh đạo của Đảng đã trở thành hiện thực sinh động. Hãy cùng khám phá về bản Tuyên ngôn Độc lập ấy qua bài học ngày hôm nay.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Tuyên ngôn độc lập.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Hồ Chí Minh và bản Tuyên ngôn Độc lập.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Hồ Chí Minh và bản Tuyên ngôn Độc lập.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản 

  1. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của văn bản chính luận trên các phương diện như:

+ Vận dụng hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu văn bản Tuyên ngôn Độc lập.

+ Vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong bản Tuyên ngôn Độc lập.

  1. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Tuyên ngôn Độc lập.
  2. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Tuyên ngôn độc lập.
  3. Tổ chức thực hiện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Vận dụng những hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu văn bản Tuyên ngôn Độc lập

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone/ laptop truy cập vào website của Bảo tàng Lịch sử Quốc gia để xem bản số hóa của văn bản gốc và nghe đoạn ghi âm giọng đọc của Bác tại Quảng trường Ba Đình.

GV chia lớp thành các nhóm thảo luận trong vòng 3 phút để trả lời câu hỏi sau đây:

+Đối tượng tiếp nhận bản Tuyên ngôn Độc lập hướng đến là ai? Em có nhận xét gì về tầm bao quát của tác giả khi hướng đến những đối tượng này?

+ Theo em vì sao Hồ Chí Minh lại chọn thể loại văn chính luận để viết bản Tuyên ngôn này?

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét, chốt kiến thức.

II. Khám phá văn bản

1. Vận dụng những hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu văn bản Tuyên ngôn Độc lập 

a. Đối tượng tiếp nhận

- Đối tượng tiếp nhận bản Tuyên ngôn Độc lập là nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới, các lực lượng không muốn thừa nhận quyền độc lập của dân tộc Việt Nam, đồng thời đang âm mưu ủng hộ thực dân Pháp quay lại chiếm nước ta một lần nữa.

=> Hồ Chí Minh đã có tầm bao quát lớn khi hướng vào những đối tượng này: Khi Tuyên ngôn Độc lập được tuyên bố, tuy cách mạng Việt Nam đã đạt được những thắng lợi to lớn nhưng vẫn đang phải giải quyết rất nhiều khó khan vì thực dân Pháp âm mưu xâm lược nước ta, nạn thù trong giặc ngoài vẫn chưa dứt.

b. Lí do chọn thể loại văn chính luận

Hồ Chí Minh chọn thể loại văn chính luận vì thể loại này có thế mạnh trong việc sử dụng các luận điểm, lí lẽ dẫn chứng để thuyết phục người đọc theo quan điểm của mình. Trong Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh đã sử dụng hệ thống luận điểm rõ rang, lí lẽ xác đáng và dẫn chứng thuyết phục, kết hợp với giọng điệu đanh thép để khẳng định nền độc lập dân tộc cũng như kêu gọi, thuyết phục tạo động lực cho nhân dân Việt Nam tiếp tục chiến đấu.

1.1.NC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm và các kho lưu trữ số (Bảo tàng điện tử, Thư viện số) để truy xuất tư liệu về ngày 2/9/1945.

Nhiệm vụ 2: Vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong bản Tuyên ngôn Độc lập

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu về văn bản thông qua 3 trạm dừng chân:

+ Trạm dừng chân 1: Một tuyên ngôn chính trị thường phải có cơ sở pháp lí vững chắc. Trong văn bản này, sự vững chắc của cơ sở pháp lí đực thể hiện như thế nào? 

+ Trạm dừng chân 2: Phân tích sức thuyết phục của việc triển khai luận điểm trong văn bản khi vạch trần các luận điệu xảo trá, tội ác của thực dân Pháp đối với đất nước, nhân dân ta và “tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp”. Yếu tố biểu cảm được tác giả vận dung như thế nào khi đề cập đến nội dung này?

+ Trạm dừng chân 3: Tác giả đã làm rõ mối tương quan giữa các nội dung khẳng định và phủ định như thế nào?

- GV yêu cầu HS sử dụng AI với câu lệnh: "Trích xuất các điểm tương đồng về quyền con người giữa Tuyên ngôn Độc lập (1945) của Việt Nam và Tuyên ngôn Độc lập (1776) của Mỹ" để làm rõ cơ sở pháp lý quốc tế.

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

Hành trình theo các trạm dừng chân.

- GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi cần.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét, chốt kiến thức.

2. Vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong bản Tuyên ngôn Độc lập

(-) Trạm dừng chân 1

- Tuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách Mạng Pháp (1791) là hai bản tuyên ngôn lớn, tiến bộ trên thế giới cũng là cơ sở pháp lí tiến bộ nhất của thời đại. Hồ Chí Minh đã sử dụng lời lẽ của hai bản tuyên ngôn này, gọi chúng là “bất hủ” để mở đầu cho nội dung của bản Tuyên ngôn Độc lập ở nước ta.

- Thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đang có âm mưu xâm lược Việt Nam.Vì vậy Hồ Chí Minh đã khôn khéo và tế nhị theo kiểu “gậy ông đập lưng ông” dùng chính lời lẽ của cha ông chúng để khóa miệng, ngăn chặn hành động sai trái của chúng, khẳng định quyền độc lập – tự do của dân tộc mình.

- Dùng trích dẫn và suy rộng ra để khẳng định quyền độc lập dân tộc là không thể chối cãi được.

- Pháp lí đúng đắn, lời lẽ đanh thép, sắc bén.

(-) Trạm dừng chân 2

Sức thuyết phục của việc triển khai luận điểm vạch trần các luận điệu xảo trá và tội ác của thực dân Pháp đối với đất nước, nhân dân ta và “tuyên bố thoát li hẳn quan hệ với thực dân Pháp”:

+ Chỉ ra những bằng chứng cụ thể về tội ác của thực dân Pháp ở mọi lĩnh vực chủ quyền của đời sống xã hội, chính trị, kinh tế và văn hóa.

+ Các bằng chứng cụ thể được sử dụng như: Pháp quỳ gối trước Nhật mở cửa cho Nhật vào nước ta từ mùa thu năm 1940 và sau đó bỏ chạy khi nhận quyết định đảo chính ngày 9/3/1945. Trong khi Việt Minh giúp đỡ nhiều người Pháp lúc họ bị quân Nhật truy đuổi thì thực dân Pháp lúc bỏ chạy đi lại nhẫn tâm giết chết hết số đông tù chính trị của ta ở Yên Bái. Cao Bằng. Những điều này đã vạch trần tội ác của thực dân Pháp với luận điệu “khai hóa”. Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam muốn tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí với nước Việt Nam và tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam là tất yếu.

- Yếu tố biểu cảm:

+ Thể hiện thái độ căm phẫn và khinh ghét với thực dân Pháp bằng cách sử dụng đại từ “chúng”.

+ Sử dụng một loạt hình ảnh thể hiện mức độ tàn bạo của kẻ thù như: “tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu”, “bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hang, chúng đã bán nước ta hai lần cho Nhật”.

+ Dùng điệp ngữ “sự thực” nhấn mạnh tính xác thực của dẫn chứng gây ấn tượng cho người nghe và người đọc.

(-) Trạm dừng chân 3

Tác giả đã làm rõ mối tương quan giữa nội dung khẳng định và phủ định thông qua các biện pháp:

+ Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu: dẫn ra hai bản tuyên ngôn của nước Mỹ và nước Pháp để khẳng định quyền độc lập dân tộc là tất yếu, dẫn ra các minh chứng cho tội ác của thực dân Pháp để phủ định tính bảo hộ, khai phá văn minh của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

+ Sử dụng các từ ngữ đanh thép mang nghĩa khẳng định thể hiện phạm vi bao quát, giọng điệu dứt khoát: “thế mà”, “lẽ phải không ai chối cãi”….nhằm khẳng định chủ quyền dân tộc.

+ Sử dụng điệp từ: “sự thực” để khẳng định tính xác thực của bằng chứng đưa ra về tội ác của thực dân Pháp.

+ Dùng đại từ “chúng” thể hiện thái độ khinh bỉ, căm ghét.

+ Liệt kê: những hành động tàn bạo của thực dân Pháp núp dưới luận điệu bảo hộ.

6.1.NC1a: HS sử dụng AI để phân tích cấu trúc logic và sự tương đồng giữa Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam với các bản Tuyên ngôn của Mỹ và Pháp.

Nhiệm vụ 3: Tổng kết giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

III. Tổng kết

Nội dung

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM TRÌNH BÀY NỘI DUNG THẢO LUẬN CÁC NHÓM

STTTiêu chíXuất hiệnKhông xuất hiện
1Thể hiện được đúng đủ nội dung  
2Các thể hiện phong phú, không đơn điệu  
3Thiết kế phần trình bày đẹp, sinh động, hấp dẫn  
4Thể hiện được sâu sắc nội dung  
5Cách thức thể hiện và nội dung hài hòa để lại ấn tượng sâu sắc với các bạn  

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Tuyên ngôn Độc lập đã học.

b. Nội dung:  Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng. 

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ về khả năng tác động của Tuyên ngôn Độc lập đến Việt Nam nói riêng và quốc tế nói chung.

- GV yêu cầu HS viết đoạn văn trên nền tảng Padlet hoặc Google Docs chung của lớp để các bạn có thể vào nhận xét đồng đẳng (Peer review).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc câu hỏi, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

- HS đánh giá điểm bài viết theo rubric.

Rubric đánh giá đoạn văn

Tiêu chíMô tả tiêu chíĐiểm
Hình thứcĐảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 150 chữ).0.5
Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn.0
Nội dungKhả năng tác động của Tuyên ngôn Độc lập đến Việt Nam nói riêng và quốc tế nói chung. 
Nêu khái quát ấn tượng về khả năng tác động của Tuyên ngôn Độc lập.2
Tác động đến Việt Nam.4
Tác động đến quốc tế.2
Chính tả, ngữ phápĐảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.0.5
Sáng tạoThể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạtmới mẻ, phối hợp các phương thức biểu đạt.1.0

- GV kết thúc bài học.

[2.3.NC1a: HS sử dụng các công cụ số để tương tác, nhận xét bài làm của bạn bè.]

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Tuyên ngôn Độc lập:  hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong). 

- Chuẩn bị bài Mộ - Nguyên tiêu.

=> Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối bài 6: Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay