Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 6: Tác gia Hồ Chí Minh
Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 6: Tác gia Hồ Chí Minh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 6: HỒ CHÍ MINH “VĂN HÓA PHẢI SOI ĐƯỜNG CHO QUỐC DÂN ĐI”
Môn: Ngữ văn 12 – Lớp:
Số tiết: 12 tiết
- MỤC TIÊU CHUNG BÀI 6
- Vận dụng được những hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số tác phẩm của Người; nhận biết và phân tích được quan điểm của tác giả về lịch sử, văn hóa được thể hiện trong văn bản.
- Nhận biết và phân tích được vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn bản nghị luận.
- Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác giả, tác phẩm lớn theo tiến trình lịch sử văn học, biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
- Phân tích và đánh giá được hiệu quả của việc dùng các biện pháp tu từ và cách diễn đạt thể hiện tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.
- Viết được báo cáo kết quả của bài tập dự án, có sử dụng sơ đồ, bảng biểu, có thyết minh các hình ảnh minh họa, có sử dụng trích dẫn, cước chú và biết trình bày phần tài liệu tham khảo.
- Biết trình bày kết quả của bài tập dự án, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp.
- Biết thể hiện lòng tôn kính đối với vị lãnh tụ vĩ đại của đất nước và có ý thức học tập, phấn đấu noi theo tấm gương sống vì dân, vì nước của Người.
- KIẾN THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về khái niệm quan điểm sáng tác, cách đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học cũng như tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến khái niệm quan điểm sáng tác, cách đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học cũng như tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến khái niệm quan điểm sáng tác, cách đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học cũng như tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
+ Anh/chị hiểu thế nào là quan điểm sáng tác? + Để đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học anh chị cần lưu ý những điều gì? + Trình bày những hiểu biết của anh chị về tính khẳng định và phủ định trong văn bản nghị luận? + Để tăng tính khẳng định, phủ định cho văn bản nghị luận người viết thường sử dụng những biện pháp nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời một vài HS lên bảng trình bày, yêu cầu các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức. |
+ Quan điểm sáng tác là hệ thống tư tưởng, nguyên tắc chi phối hoạt động sáng tác của nhà văn, do chính nhà văn xác định dựa trên những trải nghiệm đời sống và nghệ thuật của mình. Quan điểm sáng tác có thể được chính nhà văn phát biểu một cách tường minh nhưng nhiều khi được độc giả khái quát lên dựa vào sự ổn định trong cách nhà văn chọn đề tài, xác định chủ đề, bày tỏ thái độ trước đối tượng miêu tả và vận dụng các phương thức, phương tiện nghệ thuật. + Đối với các nhà văn cách mạng, quan điểm sáng tác thường xuyên được tuyên bố công khai, gắn với sự lựa chọn một thái độ chính trị dứt khoát, do đặc điểm của thời đại cách mạng quy định. Chính điều này làm nên tính đặc thù của những sáng tác thuộc loại hình văn học cách mạng mà thơ văn Hồ Chí Minh là một ví dụ tiêu biểu.
+ Khi đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học, cần huy động trải nghiệm, kiến thức nhiều mặt và phải dựa trên những tiêu chuẩn thẩm mĩ, nhân văn, tư tưởng phù hợp. Điều quan trọng là biết đặt đối tượng vào đúng bối cảnh sáng tác (có đối chiếu bối cảnh hiện tại) để nhận ra mức độ đóng góp của tác giả, tác phẩm đó cho đời sống và tiến trình văn học. + Những tác giả, tác phẩm lớn thường đạt được thành tựu quan trọng trong việc tổng hợp kinh nghiệm nghệ thuật phong phú của các giai đoạn văn học đã qua, tạo được bước phát triển có ý nghĩa cho văn học giai đoạn mới. Tuy khó tránh khỏi một số hạn chế do sự ràng buộc của thời đại, nhưng những tác giả giả, tác phẩm thực sự có tầm vóc thường chạm được vào các vấn đề nhân sinh vĩnh cửu, để tiếp tục đồng hành cùng bao lớp người đọc đến sau.
- Trong văn bản nghị luận, tính khẳng định và tính phủ định luôn song hành. + Tính khẳng định gắn với nội dung thuyết phục người đọc tin vào sự đúng đắn của một luận đề, quan điểm, cách ứng xử, lựa chọn, niềm tin nào đó. + Tính phủ định gắn với ý đồ phản bác những luận đề, quan điểm, cách ứng xử, lựa chọn, niềm tin mà tác giả cho là sai trái hoặc không phù hợp. Đằng sau sự khẳng định luôn ẩn chứa thái độ phủ định một đối tượng đối lập, còn sự phủ định thì luôn được thể hiện dựa trên thái độ khẳng định một đối tượng khác. - Để tăng cương tính khẳng định hoặc phủ định cho văn bản, người viết thường sử dụng nhiều biện pháp thuộc các cấp độ khác nhau như: từ ngữ, cú pháp, phép tu từ, lập luận. Loại biện pháp có thể giống nhau nhưng hiệu quả đạt được thì trái ngược, do tính chất riêng của các yếu tố ngôn ngữ và ý đồ tư tưởng gắn với biện pháp đó. |
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN TÁC GIA HỒ CHÍ MINH
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Chỉ ra được sự thống nhất giữa sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh, sự chi phối của quna niệm sáng tác đến các tác phẩm Người viết ra.
- Lí giải được tính đa dạng của di sản văn học Hồ Chí Minh, những điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật của Người.
- Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để sưu tầm các bài viết về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về tác gia Hồ Chí Minh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản tác gia Hồ Chí Minh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản tác gia Hồ Chí Minh.
Năng lực số
- 1.1.NC1a: Sử dụng các công cụ tìm kiếm và cơ sở dữ liệu số để thu thập tư liệu lịch sử về cuộc đời hoạt động của Hồ Chí Minh.
- 6.1.NC1a: Sử dụng AI để tổng hợp các nhận định văn học và phân tích sự đa dạng trong phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh.
- 2.1.NC1b: Tham gia thảo luận, chia sẻ các tư liệu số (ảnh, video tư liệu) trên nền tảng học tập chung của lớp.
3. Phẩm chất
- Biết thể hiện lòng tôn kính đối với vị lãnh tụ vĩ đại của đất nước và có ý thức học tập, phấn đấu noi theo tấm gương sống vì dân, vì nước của Người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Chi ra được sự thống nhất giữa sự nghiệp các mạng và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh sự chi phối của quan niệm sáng tác đến tác phẩm của Người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến sự thống nhất giữa sự nghiệp các mạng và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh sự chi phối của quan niệm sáng tác đến tác phẩm của Người.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến sự thống nhất giữa sự nghiệp các mạng và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh sự chi phối của quan niệm sáng tác đến tác phẩm của Người.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tiểu sử cuộc đời Hồ Chí Minh Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập Thư viện số Quốc gia hoặc Bảo tàng Hồ Chí Minh trực tuyến để tìm kiếm ảnh tư liệu và bản đồ số về hành trình cứu nước của Người. - GV cho HS theo dõi video ngắn sau đây để chuẩn bị trả lời câu hỏi: https://s.net.vn/CEwt (hết video 3’41s) + Hãy trình bày đôi nét về tiểu sử của tác gia Hồ Chí Minh? - GV yêu cầu HS sử dụng AI với lệnh: "Tóm tắt 3 giai đoạn quan trọng nhất trong sự nghiệp văn chương của Hồ Chí Minh gắn với mục tiêu cách mạng" để có khung kiến thức hệ thống. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS chia nhóm thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. | I. Tìm hiểu văn bản - Tên: Hồ Chí Minh (khi còn nhỏ là Nguyễn Sinh Cung, lúc trưởng thành có tên là Nguyễn Tất Thành). - Năm sinh: 1890 -1969. - Quê quán: Làng Sen, thuộc xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. - Sau một thời gian học chữ Hán tại gia đình, vào năm 1910, Nguyễn Tất Thành vào Phan Thiết dạy học ở trường Dục Thanh rồi vào Sài Gòn. - 6/1911 dưới tên Văn Ba, Nguyễn Tất Thành đã xuống tàu sang Pháp và một số nước phương Tây vừa lao động vừa tham gia các hoạt động yêu nước. - Năm 1919, thay mặt Hội những người Việt Nam yêu nước gửi đến hội nghị Véc-xây bản Yêu sách của nhân dân An Nam và lấy tên Nguyễn Ái Quốc. - Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng xã hội Pháp, bỏ phiếu thành lập Đảng Cộng sản Pháp. - Từ 1923 đến năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động ở Liên Xô, Trung Quốc và Thái Lan. - Nguyễn Ái Quốc thể hiện vai trò trong việc Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam vào 2/1930. - Tháng 1/1941, Người về nước và lập Mặt Trận Việt Minh lấy tên Hồ Chí Minh trực tiếp lãnh đạo phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta. - 2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình, Hồ Chí Minh đã đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. - Người đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi to lớn khẳng định vị thế độc lập, tự chủ của nước ta trên trường quốc tế. - 2/9/1969 Người qua đời tại Hà Nội. | 1.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ tìm kiếm và cơ sở dữ liệu số để thu thập tư liệu lịch sử về cuộc đời hoạt động của Hồ Chí Minh. 6.1.NC1a: HS sử dụng AI để tổng hợp các nhận định văn học và phân tích sự đa dạng trong phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh. | ||||||||||
Nhiệm vụ 2: Sự thống nhất giữa sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV chia HS thành nhóm nhỏ 4-5 HS để thảo luận các câu hỏi sau đây: + Hoàn thành phiếu học tập sau đây: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
+ Nhận xét mối quan hệ giữa sự nghiệp văn học và sự nghiệp cách mạng của Người? - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS tiến hành thực hiện yêu cầu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. | 1. Sự thống nhất giữa sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 | |||||||||||
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| ||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Sự chi phối của quan điểm sáng tác đến tác phẩm Người viết ra. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | 2. Sự chi phối của quan điểm sáng tác đến tác phẩm Người viết ra. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |||||||||||
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM TRÌNH BÀY NỘI DUNG THẢO LUẬN CÁC NHÓM
| STT | Tiêu chí | Xuất hiện | Không xuất hiện |
| 1 | Thể hiện được đúng đủ nội dung | ||
| 2 | Các thể hiện phong phú, không đơn điệu | ||
| 3 | Thiết kế phần trình bày đẹp, sinh động, hấp dẫn | ||
| 4 | Thể hiện được sâu sắc nội dung | ||
| 5 | Cách thức thể hiện và nội dung hài hòa để lại ấn tượng sâu sắc với các bạn |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản tac gia Hồ Chí Minh đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sưu tầm các bài viết về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
- GV kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản tác gia Hồ Chí Minh: tóm tắt tác phẩm….
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị bài Tuyên ngôn độc lập
=> Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối bài 6: Tác gia Hồ Chí Minh