Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 7: Trình bày quan điểm về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (Cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội)

Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 7: Trình bày quan điểm về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (Cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT    : NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY QUAN ĐIỂM VỀ MỘT VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TUỔI TRẺ

(Cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội)

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS biết cách chuẩn bị và trình bày quan điểm về cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội.
  • HS biết cách lắng nghe và trao đổi ý kiến về đề tài được trình bày trong bài nói.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để biết cách thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác để thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nắm được yêu cầu cần có khi thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.

Năng lực số

  • 1.2.NC1a: Biết đánh giá độ tin cậy của các nguồn tin số về các vấn đề xã hội của giới trẻ.
  • 6.1.NC1a: Sử dụng AI để gợi ý các góc nhìn phản biện đa chiều và cấu trúc bài thuyết trình logic.
  • 2.2.NC1b: Sử dụng các công cụ số để tương tác, lấy ý kiến khán giả thời gian thực.
  • 3.2.NC1b: Chỉnh sửa và xuất bản nội dung nói dưới dạng video/audio đa phương tiện.

3. Phẩm chất

  • Biết tôn trọng người đối thoại, hình thành tư duy phản biện.
  • Quan tâm tới người nghe và có thái độ phù hợp khi nói.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD
  • SGK, SGV Ngữ văn 12;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. 

b. Nội dung: GV chuyển giao câu hỏi để HS suy ngẫm trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Yêu cầu của bài nói và nghe

a. Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu cần có khi tiến hành bài nói và nghe.

b. Nội dung: HS dựa vào sách giáo khoa để nêu yêu cầu của bài nói và nghe.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, theo dõi SGK để trả lời câu hỏi:

- Khi trình bày bài nói và nghe trình bày quan điểm một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ cần đảm bảo yêu cầu gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi và hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 

- Ghi lên bảng.

1. Yêu cầu cần đạt

+ Chọn được vấn đề hấp dẫn và có ý nghĩa đối với tuổi trẻ.

+ Bày tỏ được quan điểm cá nhân và đưa ra được cách ứng xử đúng đắn, tốt đẹp kết hợp được các lí lẽ thuyết phục và bằng chứng phù hợp.

+ Thể hiện được sự đồng cảm, thái độ tôn trọng đối với người khác.

+ Biết tận dụng các phương tiện phi ngôn ngữ để trình bày bài nói hiệu quả.

Hoạt động 2: Chuẩn bị bài nói và nghe.

a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài nói đạt yêu cầu.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Thực hành nói và nghe

a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng khi trình bày bài nói.

b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp.

c. Sản phẩm học tập: Bài trình bày của HS và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu học sinh chuẩn bị bài nói ở nhà với đề tài tự chọn bên trên.

GV yêu cầu HS chuẩn bị dụng cụ học tập giấy, bút (bút màu, bút dạ quang,…) để ghi chép và đánh dấu hoặc gạch chân những thông tin quan trọng trong khi nghe.

- GV yêu cầu HS chia làm 2 nhóm lớn:

Nhóm 1: Chuẩn bị bài thuyết trình về đề tài tự chọn.

Nhóm 2: Ghi chép lại bài thuyết trình của nhóm 1.

- GV yêu cầu HS trình chiếu slide qua các công cụ trực tuyến; sử dụng mã QR để khán giả truy cập nhanh vào tài liệu minh họa.

- GV hướng dẫn người nghe sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào Mentimeter/Slido để đặt câu hỏi trực tiếp hoặc tham gia khảo sát nhanh về quan điểm của người nói.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS luyện tập bài nói.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- HS trình bày kết quả trước lớp.

-   GV yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung nếu có.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 

2. Trình bày bài nói

- Mở bài: Nêu vấn đề thuộc về cách ứng xử trong mối quan hệ gia đình, xã hội và giải thích vì sao bạn lựa chọn vấn đề đó.

- Triển khai:

Trình bày ý kiến của bạn về vấn đề bàn luận với các lí lẽ chặt chẽ, bằng chứng xác đáng.   Các lí lẽ, bằng chứng có thể triển khai theo trình tự tăng dần, từ lí lẽ, bằng chứng ít quan trọng đến lí lẽ bằng chúng quan trọng hơn và kết thúc bằng lí lẽ, bằng chứng quan trọng nhất, có sức thuyết phục cao nhất, hoặc theo trình tự ngược lại.

+ Nêu ý kiến trái chiều có thể có và phản biện lại ý kiến đó.

- Kết luận: Khẳng định ý nghĩa của vấn đề bàn luận đối với đời sống của tuổi trẻ hiện nay.

2.1.NC1b: HS chia sẻ thông tin và nội dung số thông qua các công cụ trực tuyến.

2.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ kỹ thuật số (tạo mã QR (QR Code Generator) để tích hợp đường dẫn (URL) của tài liệu minh họa vào bài nói) để tương tác.

2.2.NC1b: HS sử dụng các công cụ số để tương tác, lấy ý kiến khán giả thời gian thực.

Hoạt động 3: Nắm bắt nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói; nhận xét, đánh giá, đặt câu hỏi về bài thuyết trình.

a. Mục tiêu: Nắm được tiêu chí đánh giá bài nói và đưa ra được nhận xét về bài nói.

b. Nội dung: HS sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá bài nói của bạn.

    c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu đánh giá theo tiêu chí.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để thực hiện video cá nhân.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để nghe bài thuyết trình và nhận xét.

c. Sản phẩm học tập: Video trình bày của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Anh chị hãy lắng nghe bài thuyết trình của bạn và tiến hành lắng nghe, trao đổi.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu và thực hiện bài làm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS hoàn thành bài làm, chỉnh sửa và gửi cho GV.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, Kết luận theo thể loại kiến thức.

- GV kết thúc bài học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến bài nói và nghe trao đổi về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong). 

- Soạn bài – Pa-ra-na.

=> Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối bài 7: Nói và nghe Trình bày quan điểm về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (Cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay