Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 8: Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục
Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 8: Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN GIÁO DỤC KHAI PHÓNG Ở VIỆT NAM NHÌN TỪ ĐÔNG KINH NGHĨA THỤC
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục, đánh giá được thái độ, quan điểm của người viết về Đông Kinh Nghĩa Thục.
- Chỉ ra được bố cục và mạch lạc của văn bản.
- Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, phân tích được vai trò của dữ liệu trong việc thể hiện thông tin, đánh giá được tính mới mẻ, độ tin cậy của dũ liệu trong văn bản.
- So sánh được hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin chỉ dùng ngôn ngữ và văn bản thông tin có kết hợp các yếu tố phi ngôn ngữ.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để thể hiện quan điểm của bản thân về giáo dục khai phóng và đọc hiểu văn bản mới cùng thể loại.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục.
Năng lực số
- 1.2.NC1a: Đánh giá độ tin cậy của các nguồn tư liệu số về lịch sử Đông Kinh Nghĩa Thục trên Internet.
- 6.1.NC1a: Sử dụng AI để hệ thống hóa dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, đồng thời phân tích các thuật ngữ chuyên ngành về giáo dục khai phóng.
- 4.1.NC1a: Tuân thủ các quy định về trích dẫn nguồn khi khai thác tư liệu lịch sử số để tránh vi phạm bản quyền.
3. Phẩm chất
- Trân trọng đối với những di sản của quá khứ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- SGK, SGV Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Chia sẻ những hiểu biết của bản thân về phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục?
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bộ môn lịch sử các bạn đã được tìm hiểu về phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục và tới bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về phương diện mới. Văn bản Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả Nguyễn Nam và văn bản Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Nguyễn Nam và văn bản Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Nguyễn Nam và văn bản Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
- Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của văn bản trên các phương diện như:
+ Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản, đánh giá được thái độ, quan điểm của người viết.
+ Chỉ ra được bố cục và mạch lạc của văn bản.
+ Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, phân tích được vai trò của dữ liệu trong việc thể hiện thông tin, đánh giá được tính mới mẻ, độ tin cậy của dữ liệu trong văn bản.
- Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục.
- Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục.
- Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Hình thức và cách sắp xếp thông tin trong văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV chia lớp thành các nhóm thảo luận trong vòng 3 phút để trả lời câu hỏi sau đây: +Các mục in đậm trong văn bản có tác dụng gì? Qua đó em có nhận xét gì về trình tự sắp xếp các thông tin trong văn bản? - GV hướng dẫn HS sử dụng AI hỗ trợ phân tích với câu lệnh: "Trích xuất từ văn bản các ví dụ về dữ liệu sơ cấp (nhân chứng, hiện vật gốc) và dữ liệu thứ cấp (nhận định của các nhà nghiên cứu sau này) liên quan đến Đông Kinh Nghĩa Thục". - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - Các nhóm thảo luận để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức. | II. Khám phá văn bản 1. Hình thức và cách sắp xếp thông tin trong văn bản - Các mục in đậm trong văn bản (bối cảnh lịch sử, điểm nhấn then chốt trong lịch sử giáo dục Việt Nam, giáo dục khai phóng ở Đông Kinh Nghĩa Thục và sa-pô) có tác dụng nêu vấn đề chính sẽ được triển khai trong đoạn đó. - Các thông tin trong văn bản được sắp xếp theo tầm quan trọng của vấn đề. | 6.1.NC1a: HS sử dụng AI để hệ thống hóa dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, đồng thời phân tích các thuật ngữ chuyên ngành về giáo dục khai phóng. |
Nhiệm vụ 2: Dữ liệu trong văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về văn bản thông qua 3 trạm dừng chân: + Trạm dừng chân 1: Theo tác giả, điểm nhấn then chốt của Đông Kinh Nghĩa Thục là gì? Tác giả đã sử dụng những dữ liệu nào để làm rõ điều này? + Trạm dừng chân 2: Đọc nội dung Giáo dục khai phóng của Đông Kinh Nghĩa Thục trong SGK trang 73 và hoàn thành sơ đồ sau về đặc điểm giáo dục khai phóng?
+ Trạm dừng chân 3: Đối chiếu sơ đồ đã hoàn thành nhiệm vụ 2 với nội dung viết về giáo dục khai phóng ở trang 73 và 74 hãy cho biết vì sao tác giả lại cho rằng Đông Kinh Nghĩa Thục là một mô hình giáo dục khai phóng? - GV hướng dẫn HS sử dụng AI giải thích mối liên hệ logic giữa các trích dẫn chữ Hán/Nôm trong văn bản với luận điểm về giáo dục khai phóng của tác giả. - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - Các nhóm thảo luận để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - Hành trình theo các trạm dừng chân. - GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức. | 2. Dữ liệu trong văn bản (-) Trạm dừng chân 1 - Điểm nhấn then chốt của Đông Kinh Nghĩa Thục: được vận hành theo hình thức từ dưới lên trên, bắt nguồn từ trong dân chúng, do nhân sĩ đề xướng; theo định hướng độc lập dân tộc; khát vọng yêu nước, mong cầu tiến bộ về trí thức, tư duy và dân chủ để phá bỏ những kìm hãm, trì tệ xã hội thuộc địa và quân chủ Việt Nam đầu thế kỉ XX. - Các dữ liệu được sử dụng để làm rõ điểm nhấn then chốt: + Sách Đông Kinh Nghĩa Thục của Đào Trinh Nhất đã bị cấm lưu hành trên khắp cõi An Nam sau vài tháng phát hành. + Khảo cứu Đời Cách mệnh Phan Bội Châu đã bị cấm giới thiệu, lưu hành, bày bán trên toàn cõi An Nam từ tháng 3 năm 1938. + Các bài viết của cụ Hoa Bằng Hoàng Thúc Trâm đã rải rác trên báo chí, đến nưm 1945 biên soạn thành sách Đông Kinh Nghĩa Thục thì lại bị thất lạc khỏi tay người soạn. Sau đó, hơn chục năm, ông đã hoàn thành một bản thảo khác nhưng vẫn chưa được in chính thức. (-) Trạm dừng chân 2
(-) Trạm dừng chân 3 - Đông Kinh Nghĩa Thục là mô hình giáo dục khai phóng vì: + Cung cấp một nền tảng tri thứ rộng mở giúp người đọc phát triển tư duy phản biện, kĩ năng lập luận, phân tích và biểu đạt các ý tưởng, thông tin một cách rõ ràng. Những nền tảng tri thức và kĩ năng này sẽ chuẩn bị cho người học năng lực xử lí các vấn đề phức tạp của thế giới và ứng phó với những thay đổi không thể lường trước. Như vậy, với sáu đặc điểm giáo dục khai phóng của Đông Kinh Nghĩa Thục, người học có thể đạt được mục đích của giáo dục khai phóng nêu trên. Đồng thời Đông Kinh Nghĩa Thục được thực hiện trong khoảng thời gian nhất định, với mục đích sẽ sẵn sàng mở rộng ra ba kì. Vì thế tác giả cho rằng đây là một mô hình khai phóng. | 6.1.NC1b: HS sử dụng AI để dịch giải sắc thái của các khái niệm Hán Việt cổ và kết nối chúng với thuật ngữ hiện đại. |
Nhiệm vụ 3: Phương tiện phi ngôn ngữ ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | 3. Phương tiện phi ngôn ngữ ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
Nhiệm vụ 4: Tổng kết giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - HS sử dụng kĩ năng tổng hợp, thảo luận theo cặp dể trả lời câu hỏi: + Nhận xét những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục? - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - Các nhóm thảo luận để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ. - GV quan sát và khích lệ. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức. | III. Tổng kết
+ Cung cấp những hiểu biết quý giá về lịch sử và tầm quan trọng của giáo dục khai phóng ở Việt Nam. Làm nổi bật sức mạnh biến đổi của giáo dục trong việc bồi dưỡng những cá nhân toàn diện, thúc đẩy tư duy phản biện và nuôi dưỡng ý thức trách nhiệm xã hội. 2. Nghệ thuật - Cách sắp xếp bố cục nội dung tác phẩm hợp lí làm nổi bật ý chính. - Sử dụng nhiều hình ảnh cùng dữ liệu chân thực. |
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM TRÌNH BÀY NỘI DUNG THẢO LUẬN CÁC NHÓM
| STT | Tiêu chí | Xuất hiện | Không xuất hiện |
| 1 | Thể hiện được đúng đủ nội dung | ||
| 2 | Các thể hiện phong phú, không đơn điệu | ||
| 3 | Thiết kế phần trình bày đẹp, sinh động, hấp dẫn | ||
| 4 | Thể hiện được sâu sắc nội dung | ||
| 5 | Cách thức thể hiện và nội dung hài hòa để lại ấn tượng sâu sắc với các bạn |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thể hiện quan điểm của bản thân về giáo dục khai phóng và đọc hiểu văn bản mới cùng thể loại.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Từ những thông tin được cung cấp trong văn bản, em suy nghĩ như thế nào về giá trị của giáo dục nói chung và giáo dục khai phóng nói riêng?
Câu 2: Đọc hiểu văn bản Đời muối trong SGK ngữ văn 12 tập hai theo gợi ý sơ đồ sau:

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
- GV kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục: hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị bài Đời muối.

