Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối Bài 3: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em
Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức Bài 3: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT 39 – 41: VIẾT
VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS viết được bài văn kể lại trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể;
- HS tiếp tục rèn luyện và phát triển kỹ năng viết bài văn tự sự (tiếp nối bài 1).
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
c. Năng lực số
- 2.4.TC1a: Sử dụng các nền tảng trực tuyến (Padlet, Google Docs) để chia sẻ ý tưởng và hợp tác chỉnh sửa bài viết.
- 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để tạo lập, trình bày dàn ý và viết bài văn hoàn chỉnh.
- 6.1.TC1a: Tương tác với các nền tảng đánh giá trực tuyến (Quizizz/Blooket) để ôn tập kiến thức lí thuyết về kiểu bài.
- 6.2.TC1b: Sử dụng câu lệnh (prompt) tương tác với Trợ lý AI để hỗ trợ tìm ý tưởng, lập dàn ý và rà soát lỗi chính tả, lỗi diễn đạt trong quá trình tạo lập văn bản.
3. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: Em hãy chia sẻ về một kỷ niệm của em. Kỷ niệm đó có thể là kỷ niệm vui hoặc kỷ niệm buồn. Nhưng đó là kỷ niệm khiến em nhớ mãi.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ về những kỷ niệm;
- GV chiếu một đường link Padlet lên màn hình. Yêu cầu HS dùng thiết bị cá nhân truy cập và đăng một từ khóa hoặc một bức ảnh/icon miêu tả ngắn gọn về kỷ niệm đáng nhớ nhất của mình lên bảng chung.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình.
+ HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có trải nghiệm đem lại cho em niềm vui, sự tự hào, hạnh phúc; có trải nghiệm để lại trong em nỗi buồn, sự sợ hãi hoặc tiếc nuối, v.v… Nhưng dù thế nào, từ những trải nghiệm đó, em có thể rút ra những bài học để trưởng thành hơn. Ở bài Tôi và các bạn, các em đã được hướng dẫn viết bài văn kể lại một trải nghiệm. Trong bài học này, em sẽ tiếp tục được rèn luyện và phát triển kỹ năng viết bài văn chia sẻ một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân với yêu cầu cao hơn.
[2.4.TC1a: HS sử dụng các nền tảng trực tuyến (Padlet, Google Docs) để chia sẻ ý tưởng và hợp tác chỉnh sửa bài viết.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu của bài văn kể lại một trải nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo
a. Mục tiêu: Từ bài viết tham khảo, nắm được cách viết bài văn và có cho mình ý tưởng để viết bài văn kể lại một trải nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành đọc, phân tích bài viết tham khảo, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV giới thiệu: Bài viết tham khảo kể về một câu chuyện buồn, một lần hiểu nhầm trong tình bạn. Bài viết có cả bài học mà người viết rút ra từ câu chuyện đó. - GV yêu cầu HS: Đọc bài viết tham khảo và trả lời các câu hỏi: + Vì sao em biết câu chuyện này được kể theo ngôi thứ nhất? + Phần nào, đoạn nào của bài viết giới thiệu câu chuyện? + Bài viết kể về trải nghiệm gì? + Những từ ngữ nào trong bài văn cho thấy câu chuyện được kể theo trật tự thời gian và quan hệ nhân quả? + Những chi tiết nào miêu tả cụ thể thời gian, không gian, nhân vật và diễn biến câu chuyện? + Những từ ngữ nào thể hiện cảm xúc của người viết trước sự việc được kể? + Dòng, đoạn nào chỉ ra lý do đây là trải nghiệm có ý nghĩa với người viết, giúp người viết thay đổi thái độ và hành động? - GV yêu cầu các nhóm sử dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy (như Xmind hoặc vẽ trực tiếp trên Jamboard) để tóm tắt các sự kiện chính trong bài tham khảo thành một chuỗi diễn biến. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. | - Tóm tắt lại câu chuyện:
- Trả lời các câu hỏi: + Người kể chuyện xưng “tôi”: Tôi có nhiều trải nghiệm… Nhưng tôi vẫn muốn kể lại… + Đoạn mở bài đã giới thiệu đây là một trải nghiệm buồn có ý nghĩa với người viết. + Trật tự thời gian: Sáng thứ Hai, đúng lúc ấy, lúc quay vào, khi cô chủ nhiệm vào lớp, về nhà…; quan hệ nhân quả: thoáng nhìn thấy Duy à nghĩ là Duy đã vẽ; hiểu lầm Duy à ân hận, v.v… + Chuyện xảy ra vào cuối tháng 9, năm tôi học lớp 6; tôi sầm sập chạy ra sân; Duy ngơ ngác như không hiểu chuyện gì; cả lớp im phăng phắc; Hai má tôi lúc ấy nóng rực lên vì xấu hổ;… + Xấu hổ, ân hận, buồn, sợ hãi, v.v… + Đoạn cuối: Tôi giữ nó trong trí nhớ như một lời nhắc nhở bản thân…
| 3.1.TC1a: HS sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để tạo lập, trình bày dàn ý và viết bài văn hoàn chỉnh. |
Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước
a. Mục tiêu: Nắm được cách viết bài văn.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết đoạn văn, giám sát các ý đã lập;
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính/thiết bị cá nhân mở phần mềm MS Word hoặc Google Docs để tiến hành gõ trực tiếp bài văn của mình, rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản số.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[3.1.TC1a: HS sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để tạo lập, trình bày dàn ý và viết bài văn hoàn chỉnh.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
